Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

Câu 1: Tom’s jokes are inappropriate but we have to put up with it just because he’s the boss.

A. inappropriate

B. it

C. because

D. the

Câu hỏi : 289480

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: 

    “jokes” là danh từ ở dạng số nhiều nên phải dùng tân ngữ “them” để thay thế.

    it => them

    Tạm dịch: Những câu chuyện cười của Tom không phù hợp nhưng chúng ta phải chịu đựng chúng chỉ vì ông ấy là ông chủ.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 2: The Oxford Dictionary is well known for including many different meanings of words and to give real examples.

A. The

B. well known 

C. meanings

D. to give

Câu hỏi : 289481

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc song hành

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Ở đây, cụm từ “include …” và “give…” song hành với nhau nên phải có cấu trúc ngữ pháp giống nhau.

    to give => giving

    Tạm dịch: Từ điển Oxford được biết đến vì có rất nhiều nghĩa khác nhau của từ và đưa ra những ví dụ thực tế.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 3: All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their sex, age, or nationality.

A. candidates

B. scholarship

C. regarding

D. nationality

Câu hỏi : 289482

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cụm từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    regarding something: về cái gì

    regardless of something: bất chấp cái gì

    regarding => regardless

    Tạm dịch: Tất cả các ứng viên cho học bổng sẽ được đối xử bình đẳng bất kể giới tính, tuổi, hoặc quốc tịch.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 4: Weather and geographical conditions may determine the type of transportation using in a region.

A. Weather

B. geographical

C. the type of    

D. using in

Câu hỏi : 289483

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    using in => used in

    Ở đây vế này là một mệnh đề bị động, nên ta dùng quá khứ phân từ (chứ không dùng hiện tại phân từ) trong mệnh đề quan hệ rút gọn. Trong câu này, “used” được hiểu là “which is used”

    Tạm dịch: Điều kiện thời tiết và địa lý có thể xác định loại phương tiện giao thông được sử dụng trong một vùng.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 5: Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines.

A. in the vicinity  

B. amount

C. ash

D. its

Câu hỏi : 289484

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    its => their

    Ở đây tính từ sở hữu được chia theo danh từ “Commercial airliners” (số nhiều) nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their”

    Tạm dịch: Các máy bay chở khách thương mại không bay trong vùng lân cận phun trào núi lửa bởi vì ngay cả một lượng tro núi lửa nhỏ cũng có thể làm hỏng động cơ của chúng.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 6: In summer, warm southern air carries moist north to the eastern and central United States.

A. In summer 

B. air carries 

C. moist

D. central

Câu hỏi : 289485

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    moist => moisture

    Ta cần một danh từ đứng sau động từ “carries” để bổ sung nghĩa cho động từ. “moist” là tính từ mang nghĩa ẩm ướt; danh từ là “moisture”

    Tạm dịch: Vào mùa hè, không khí ấm áp phía nam mang độ ẩm về phía bắc đến phía đông và trung tâm Hoa Kỳ.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 7: It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.

A. is believed 

B. in the near future 

C. be used to doing  

D. such as   

Câu hỏi : 289486

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc “used to” và “be used to”

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    be used to doing => be used to do

    Cấu trúc “used to” và “be used to”:

    - used to do sth: dùng để làm gì

    - be used to doing sth: quen với việc làm gì

    Tạm dịch: Người ta tin rằng trong tương lai gần các robot sẽ được sử dụng để làm những thứ như nấu ăn.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 8: Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.

A. carefully

B. whether

C. fresh

D. cook

Câu hỏi : 289487

Phương pháp giải:

Kiến thức: Quá khứ phân từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    cook => cooked

    Phía trước dùng quá khứ phân từ “eaten” nên ở đây ta cũng phải dùng “cooked”

    Tạm dịch: Trái cây và rau quả phải được rửa cẩn thận dù ăn tươi hay nấu chín.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 9: The Netherlands, with much of its land lying lower than the sea level, have a system of dikes and canals for controlling water.

A. much

B. lying

C. have

D. controlling

Câu hỏi : 289488

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    have => has

    Trong câu, chủ ngữ là “The Netherlands” – số ít nên động từ ta phải chia là “has”

    Tạm dịch: Hà Lan, với phần lớn diện tích đất thấp hơn mực nước biển, có hệ thống đê và kênh rạch để kiểm soát nước.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 10: Neither the Minister nor his colleagues has given an explanation for the chaos in the financial market last week.

A. Neither

B. has given 

C. for

D. the financial market

Câu hỏi : 289489

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    has given => have given

    Neither S1 nor S2 động từ được chia theo S2. Trong câu S2 là số nhiều (colleagues) nên ta dùng have

    Tạm dịch: Cả Bộ trưởng và các đồng nghiệp của ông đều không đưa ra lời giải thích cho sự hỗn loạn trên thị trường tài chính vào tuần trước.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 11: To everyone's surprise, it wasn't in Bristol which he made his fortune, although that’s where he was born.

A. To

B. surprise

C. which

D. made

Câu hỏi : 289490

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc nhấn mạnh

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    which => that

    Cấu trúc nhấn mạnh: It + be +… + that….

    Tạm dịch: Với sự ngạc nhiên của mọi người, Bristol không phải nơi ông trở nên giàu có, mặc dù đó là nơi ông sinh ra.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 12: Works are written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who  have lived in many places.

A. are written  

B. often

C. who

D. have lived

Câu hỏi : 289491

Phương pháp giải:

Kiến thức: Quá khứ phân từ

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Sử dụng quá khứ phân từ ( P2) để rút gọn mệnh đề mang nghĩa bị động.

    Câu đầy đủ: Works which are written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who  have lived in many places.

    => Câu rút gọn: Works written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who  have lived in many places.
    are written => written
    Tạm dịch: Những tác phẩm được viết bởi Vladimir Nabokov thường có các nam anh hùng và nữ anh hùng
    sống ở nhiều nơi.
    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 13: I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end.

A. my new 

B. strangely

C. got used

D. in the end

Câu hỏi : 289492

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại, trạng từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

     

    Sau các động từ giác quan như seem, look, find, sound, feel,... ta không dùng trạng từ mà dùng tính từ.

    strangely => strange

    Tạm dịch : Tôi thấy kính áp tròng kì lạ lúc đầu, nhưng tôi đã quen dần với chúng sau này.

    Đáp án B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 14: What happened in that city were a reaction from city workers including firemen and policemen who had been laid off from their jobs.

A. What happened        

B. were

C. including

D. their

Câu hỏi : 289493

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

     

    Khi chủ ngữ bắt đầu bằng “wh-“ luôn là chủ ngữ số ít

    were => was

    Tạm dịch : Những điều xảy ra ở thành phố đó là phản ứng của công nhân thành phố bao gồm nhân viên cứu hỏa và cảnh sát đã bị sa thải khỏi công việc của họ.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 15: He was so careless that he left the work half doing and went to the cinema.

A. was

B. careless

C. left

D. doing

Câu hỏi : 289494

Phương pháp giải:

Kiến thức: Dạng của động từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    leave somebody/something (+ adj.): để ai, cái gì (như thế nào)

    done (adj): xong, hoàn thành

    doing => done

    Tạm dịch: Anh ấy cẩu thả đến mức chỉ làm xong một nửa công việc rồi đi xem phim.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 16: Drying food by means of solar energy is an ancient process applying wherever climatic conditions make it possible.

A. make it possible  

B. Drying

C. applying

D. means

Câu hỏi : 289495

Phương pháp giải:

Kiến thức: Quá khứ phân từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Sử dụng quá khứ phân từ (P2) để rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa bị động.

    Câu đầy đủ: Drying food by means of solar energy is an ancient process which is applied wherever climatic conditions make it possible.

    Câu rút gọn: Drying food by means of solar energy is an ancient process applied wherever climatic conditions make it possible.

    applying => applied

    Tạm dịch: Sấy thực phẩm bằng năng lượng mặt trời là một quá trình cổ xưa được áp dụng ở bất cứ nơi nào điều kiện khí hậu đáp ứng được.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 17: In many places in the world, social or religious restrictions which prevent women from travelling freely.

A. in

B. religious

C. which

D. freely

Câu hỏi : 289496

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Ở đây ta không cần dùng mệnh đề quan hệ, vì câu chỉ có một chủ ngữ và động từ.

    => Bỏ “which”

    Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, các hạn chế xã hội hoặc tôn giáo ngăn cản phụ nữ đi du lịch tự do.

    Đáp án:C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 18: If you have some sufficient knowledge of  English, you can make yourself understand almost  everywhere.

A. some

B. of

C. understand

D. almost

Câu hỏi : 289497

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cụm từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Ta có cụm “make oneself understood”: làm cho người ta hiểu mình

    understand => understood

    Tạm dịch: Nếu bạn có một số kiến thức đầy đủ về tiếng Anh, bạn có thể làm cho người ta hiểu mình hầu như ở khắp mọi nơi.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 19: Before the interview, candidates should find out as much as possibility about the job and the vacancy.

A. about

B. find out    

C. as possibility  

D. interview

Câu hỏi : 289498

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cụm từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    as much as possible: càng nhiều càng tốt

    as possibility => as possible

    Tạm dịch: Trước cuộc phỏng vấn, các ứng viên nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về công việc và vị trí tuyển dụng.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 20: After analyzing the steep rise in profits according to your report, it was convinced that your analyses were correct.

A. analyzing

B.  according to     

C.  it was    

D. were correct

Câu hỏi : 289499

Phương pháp giải:

Kiến thức: Rút gọn chủ ngữ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

     Ở vế đầu rút gọn chủ ngữ ở dạng chủ động bằng V-ing (analyzing) => cả 2 vế phải cùng chủ ngữ và là chủ ngữ chỉ người (vì người mới có khả năng phân tích “analyze”)

    it was => he/she (chủ ngữ chỉ người) was

    Tạm dịch: Sau khi phân tích lợi nhuận tăng cao theo báo cáo của bạn, anh ấy đã tin rằng các phân tích của bạn là chính xác.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 21: For its  establishment, ASEAN Tourism Association has played  an important role in promoting and developing ASEAN Tourism services.

A. Tourism Association

B. played

C. in promoting and developing    

D. For its

Câu hỏi : 289500

Phương pháp giải:

Kiến thức: Liên từ chỉ thời gian

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Sine + mốc thời gian/ mốc sự kiện

    'Since' ở đây có nghĩa là ”Kể từ khi”

    For => Since

    Tạm dịch: Kể từ khi  thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ Du lịch ASEAN .

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 22: The occean probably  distinguishes the earth from other planets of the solar system, for  scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.

A. probably

B. for

C. are not existing  

D. from

Câu hỏi : 289501

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ trạng thái (state verbs)

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    exist (v): tồn tại

    Động từ “exist” không được chia ở thì tiếp diễn.

    are not existing => do  not exist

    Tạm dịch: Đại dương là đặc điểm phân biệt trái đất với các hành tinh khác trên hệ mặt trời, vì các nhà khoa học tin rằng vùng nước lớn không tồn tại trên các hành tinh khác.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 23: Either Mr. Anderson or Ms. Wiggins are going to teach our class today as our teacher has been staying in hospital.                                   

A. Either

B. are

C. as

D. has been staying

Câu hỏi : 289502

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    “Either S1 or S2” động từ phía sau được chia theo S2, trong câu chủ ngữ S2 là số ít, cho nên to be phù hợp là “is”

    are => is

    Tạm dịch: Hoặc thầy Anderson hoặc cô Wiggins sẽ dạy lớp chúng tôi hôm nay vì giáo viên của chúng tôi ở trong bệnh viện.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 24: I am not fond of reading fiction books as they are imaginable ones which are not real.

A. imaginable

B. as

C. fond of 

D. are

Câu hỏi : 289503

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    imaginable (adj): có thể tưởng tượng được

    imaginary (adj): tưởng tượng, không có thật

    imaginable => imaginary

    Tạm dịch: Tôi không thích đọc chuyện viễn tưởng vì chúng không có thật

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 25: We will have a fund-raising dinner at Rex Hotel tonight.

A. at

B. will have   

C. a  

D. fund-raising

Câu hỏi : 289504

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Ở đây, “dinner” (bữa tiệc) đã được xác định địa điểm “at Rex Hotel” => dùng mạo từ “the”.

    a => the

    Tạm dịch: Chúng tôi sẽ tham gia đêm tiệc từ thiện ở khách sạn Rex tối nay.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 26: It was on 12th April, 1961 when the first human, a Soviet cosmonaut, flew into space.

A. a Soviet cosmonaut   

B. when

C. flew

D. into space

Câu hỏi : 289505

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu chẻ/ câu nhấn mạnh

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Cấu trúc câu chẻ: It + be + cụm trạng từ + that + S + V

    when => that

    Tạm dịch: Vào ngày 12 tháng 4 năm 1961 khi người đầu tiên, một nhà du hành Liên Xô đã bay vào không gian.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 27: Students suppose to read all the questions carefully and find out the answer to them.

A. suppose

B. all the questions

C. out

D. them

Câu hỏi : 289506

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    (be) supposed to V: được yêu cầu/ bị bắt buộc làm gì …

    suppose => are supposed

    Tạm dịch: Học sinh phải đọc tất cả các câu hỏi một cách cẩn thận và tìm ra câu trả lời.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 28: Public health experts say that the money one spends avoiding illness is less than the cost of to treat sickness.

A. Public health 

B. illness

C. cost

D. to treat

Câu hỏi : 289507

Phương pháp giải:

Kiến thức: Dạng của động từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Động từ đứng sau giới từ chia ở dạng V-ing

    to treat => treating

    Tạm dịch: Các chuyên gia y tế công cộng nói rằng số tiền chi tiêu để tránh bệnh tật ít hơn chi phí để điều trị bệnh tật.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 29: It is such difficult a lesson that we can’t understand it.

A. such

B. it

C. a

D. can’t

Câu hỏi : 289508

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc với “such that”, “so that”

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Ta cần phân biệt 2 cấu trúc sau với “such that” và “so that”

    - S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V (Ví dụ: It was such a hot day that we decided to stay indoors.)

    - S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V (Ví dụ: It was so hot a day that we decided to stay indoors.)

    such => so

    Tạm dịch: Nó thật là một bài học khó đến mức chúng ta không thể hiểu được.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 30: Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items.

A. Japanese

B. used

C. decorate

D. items

Câu hỏi : 289509

Phương pháp giải:

Kiến thức: The + adj

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    The + adj = danh từ chỉ một nhóm người/ một tầng lớp trong xã hội

    The Japanese: người Nhật Bản

    Japanese => The Japanese

    Tạm dịch: Người Nhật ban đầu đã sử dụng những vật gắn đá quý để trang trí kiếm và các vật lễ

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2023 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com