Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Giải phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + 2\sqrt {{x^2} + x + 1}  = 0\) 2. Cho

Câu hỏi số 317974:
Vận dụng

1. Giải phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + 2\sqrt {{x^2} + x + 1}  = 0\)

2. Cho \(x,y\) là các số thực dương.

Chứng minh rằng \(\left| {\frac{{x + y}}{2} - \sqrt {xy} } \right| + \left| {\frac{{x + y}}{2} + \sqrt {xy} } \right| = \left| x \right| + \left| y \right|\)

Đẳng thức trên còn đúng hay không nếu \(x,y\) là các số thực âm? Tại sao?

Đáp án đúng là: A

Quảng cáo

Câu hỏi:317974
Phương pháp giải

a) Biến đổi phương trình về dạng \(\sqrt {f\left( x \right)}  = g\left( x \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) \ge 0\\g\left( x \right) \ge 0\\f\left( x \right) = {g^2}\left( x \right)\end{array} \right.\)

Đưa về phương trình tích để giải tìm \(x\)

b) +) Biến đổi 2 vế của phương trình để cùng bằng một phương trình thứ 3

\(\left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)

+) Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - a\\y =  - b\end{array} \right.\,\,\,\,(a,b \ge 0)\). Làm tương tự như trên để trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

1. Giải phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + 2\sqrt {{x^2} + x + 1}  = 0\)

ĐKXĐ: \({x^2} + x + 1 \ge 0\) luôn đúng

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + 2\sqrt {{x^2} + x + 1}  = 0 \Leftrightarrow 2\sqrt {{x^2} + x + 1}  =  - \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\)   (1)

Vì \(\sqrt {{x^2} + x + 1}  \ge 0\) với mọi x \( \Rightarrow 2\sqrt {{x^2} + x + 1}  \ge 0\) với mọi x

\( \Rightarrow  - \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) \le 0 \Leftrightarrow  - 2 \le x \le 1\)    (*)

Bình phương hai vế của phương trình (1) ta được:

\(\begin{array}{l}\;\;\;\;4\left( {{x^2} + x + 1} \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x + 2} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 4{x^2} + 4x + 4 = \left( {{x^2} - 2x + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 4} \right)\\ \Leftrightarrow 4{x^2} + 4x + 4 = {x^4} + 4{x^3} + 4{x^2} - 2{x^3} - 8{x^2} - 8x + {x^2} + 4x + 4\\ \Leftrightarrow {x^4} + 2{x^3} - 7{x^2} - 8x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^3} + 2{x^2} - 7x - 8} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 1 = 0\\{x^2} + x - 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 1\\x = \frac{{ - 1 + \sqrt {33} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {33} }}{2}\end{array} \right.\end{array}\)

Kết hợp (*) \( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {0;\;1} \right\}.\)

2. Cho x, y là các số thực dương.

Chứng minh rằng \(\left| {\frac{{x + y}}{2} - \sqrt {xy} } \right| + \left| {\frac{{x + y}}{2} + \sqrt {xy} } \right| = \left| x \right| + \left| y \right|\)

Đẳng thức trên còn đúng hay không nếu x, y là các số thực âm? Tại sao?

+) Ta có:

\(\begin{array}{l}VT = \left| {\frac{{x + y}}{2} - \sqrt {xy} } \right| + \left| {\frac{{x + y}}{2} + \sqrt {xy} } \right| = \left| {\frac{{x + y - 2\sqrt {xy} }}{2}} \right| + \left| {\frac{{x + y + 2\sqrt {xy} }}{2}} \right|\\ = \left| {\frac{{{{\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)}^2}}}{2}} \right| + \left| {\frac{{{{\left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right)}^2}}}{2}} \right|\\ = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)}^2}}}{2} + \frac{{{{\left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right)}^2}}}{2}\;\;\left( {do\;\;{{\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)}^2} \ge 0,\;\;{{\left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right)}^2} \ge 0\;\;\forall x,\;y > 0} \right)\\ = \frac{{x + y - 2\sqrt {xy}  + x + y + 2\sqrt {xy} }}{2} = x + y.\end{array}\)

Mặt khác do \(x,\;y > 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| = x\\\left| y \right| = y\end{array} \right. \Rightarrow VP = \left| x \right| + \left| y \right| = x + y.\) 

\( \Rightarrow VT = VP \Rightarrow \) đpcm

+) Đẳng thức trên đúng nếu \(x,y\) là các số thực âm

Đặt  \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - a\\y =  - b\end{array} \right.\,\,\,\,(a,b \ge 0)\). Ta có:

\(VT = \left| {\frac{{x + y}}{2} - \sqrt {xy} } \right| + \left| {\frac{{x + y}}{2} + \sqrt {xy} } \right| = \left| {\frac{{ - a - b}}{2} - \sqrt {ab} } \right| + \left| {\frac{{ - a - b}}{2} + \sqrt {ab} } \right| = \left| {\frac{{ - a - b - 2\sqrt {ab} }}{2}} \right| + \left| {\frac{{ - a - b + 2\sqrt {ab} }}{2}} \right|\)

\( = \left| {\frac{{ - \left( {a + b + 2\sqrt {ab} } \right)}}{2}} \right| + \left| {\frac{{ - \left( {a + b - 2\sqrt {ab} } \right)}}{2}} \right| = \left| {\frac{{ - {{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)}^2}}}{2}} \right| + \left| {\frac{{ - {{\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)}^2}}}{2}} \right|\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)}^2}}}{2} + \frac{{{{\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)}^2}}}{2}\)  (do \( - {\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)^2} \le 0\) và \( - {\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \le 0\) với mọi \(a,b > 0\))

\( = \frac{{a + b + 2\sqrt {ab}  + a + b - 2\sqrt {ab} }}{2} = a + b\)

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\b > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a < 0\\ - b < 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| { - a} \right| = a\\\left| { - b} \right| = b\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow VP = \left| x \right| + \left| y \right| = \left| { - a} \right| + \left| { - b} \right| = a + b = VT\)

 Vậy đẳng thức trên đúng nếu \(x,y\) là các số thực âm.

Đáp án cần chọn là: A

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát