Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Câu 1: When I came to visit her last night, she ________ a bath.

A. had

B. has

C. is having

D. was having

Câu hỏi : 374102

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ đơn – Thì quá khứ tiếp diễn

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Thì quá khứ đơn (Ved/ V2) diễn tả một hành động xen vào một hành

    động khác đang diễn ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn: was/ were

    + V-ing).

    When + S + Ved/ V2, S + was/ were + V-ing

    Tạm dịch: Khi tôi tới thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 2: Unless you ______________ all of my questions, I can’t do anything to help you.

A. answered

B. answer

C. don’t answer

D. are answering

Câu hỏi : 374103

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương

    lai.

    - Cấu trúc: If + S + V(hiện tại), S + will/ can + V: nếu…thì…

    Hoặc: Unless + S + V(hiện tại), S + will/ can + V: trừ khi…nếu không

    thì…

    Tạm dịch: Trừ khi bạn trả lời tất cả câu hỏi của tôi, nếu không thì tôi

    không thể làm gì giúp bạn.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 3: If the world’s tropical forests continue to disappear at their present rate, many animal species _____ extinct.

A. became

B. will become

C. would become

D. would have become

Câu hỏi : 374104

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Câu điều kiện loại 1 diễn điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    - Công thức:  If + S + V (thì hiện tại đơn),  S + will/can/may + Vo.

    Tạm dịch: Nếu rừng nhiệt đới của thế giới tiếp tục biến mất với tốc độ

    hiện tại, nhiều loài động vật sẽ bị tuyệt chủng.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 4: John said he _______ to visit me the day after.

A. had come

B. will come

C. came

D. would come

Câu hỏi : 374105

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Khi đổi từ trực tiếp sang gián tiếp câu ở thì tương lai đơn: will => would,

    tomorrow => the next day (the following day; the day after)

    Tạm dịch: John đã nói rằng anh ta sẽ tới thăm tôi vào ngày mai.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 5: John ________ taking the money, but nobody believed him.

A. denied

B. apologized

C. refused

D. warned

Câu hỏi : 374106

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. deny Ving: phủ nhận làm gì                      

    B. apologize to sb for doing sth: xin lỗi ai vì làm gì

    C. refuse to V: từ chối                                               

    D. warn sb about/against sb/sth: cảnh báo

    Tạm dịch:  John phủ nhận là đã lấy tiền, nhưng không ai tin anh ta.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 6: Nothing unusual happened, ________? 

A. did it

B. didn’t it

C. did they

D. didn’t they

Câu hỏi : 374107

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    + Vế trước có “nothing” là từ mang nghĩa phủ định => câu hỏi đuôi ở

    dạng khẳng định

    + Chủ ngữ vế trước là “nothing” => trong câu hỏi đuôi thay bằng “it”

    Tạm dịch: Không có gì bất thưởng đã xảy ra, có phải không?

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 7: - Jean: “Why didn’t you tell me about the plans for the merge?”


- Jack: “I would have told you _______.”

A. if you asked me to

B. had you asked me to

C. you had asked to me

D. you were asking me

Câu hỏi : 374108

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Diễn tả điều trái với quá khứ.

    Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V.p.p, S + would have V.p.p

    Đảo ngữ: Had + S + V.p.p, S + would have V.p.p

    S + ask + O + to V: yêu cầu ai làm gì

    Tạm dịch: - Jean: “Tại sao bạn không nói với tôi về kế hoạch hợp nhất?”

    - Jack: “Tôi sẽ nói với bạn nếu bạn hỏi tôi”

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 8: I will stand here and wait for you _______ you come back.

A. though

B. because

C. until

D. so

Câu hỏi : 374109

Phương pháp giải:

Kiến thức: Liên từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. though: mặc dù                                                     

    B. because: bởi vì                   

    C. until: cho đến khi                                                   

    D. so: vì vậy

    Tạm dịch: Tôi sẽ đứng đây và đợi bạn cho đến khi bạn quay trở lại.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 9: By next Saturday, Tom ______ a whole month without smoking a cigarette.

A. will have gone

B. will go

C. has gone

D. has been going

Câu hỏi : 374110

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    + Dấu hiệu: by next Saturday

    + Cấu trúc: S + will have Ved/P2

    Tạm dịch: Trước thứ bảy tuần sau, Tom sẽ trải qua cả tháng không hút

    thuốc lá.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 10: Britain has accused Russia ________ poisoning the ex-Russian spy Sergei Skripal and his daughter.

A. of

B. on

C. for

D. from

Câu hỏi : 374111

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc: accuse sb of V-ing (buộc tội ai làm gì)

    Tạm dịch: Anh buộc tội Nga đã hạ độc cố điệp viên Nga Sergei Skripal

    và con gái ông ấy.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 11: If she were not afraid of flying, she _______ far a lot.

A. have travelled

B. travelled

C. will travel

D. would travel

Câu hỏi : 374112

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại.

    Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/could

    + V (nguyên mẫu)

    Tạm dịch: Nếu cô ấy không sợ bay, cô ấy đã đi du lịch xa hơn nhiều.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 12: Did you read _______ book I lent you last week?

A. a

B. the

C. an

D. no article

Câu hỏi : 374113

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    book (n): cuốn sách => danh từ đã xác định bởi “I lent you last week”

    => dùng “the”

    Tạm dịch: Bạn đã đọc quyển sách tôi cho mượn tuần trước chưa?

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 13: If he _______ ill yesterday, he would have taken part in the football match.

A. hadn’t been

B. wouldn’t be

C. weren’t

D. hasn’t been

Câu hỏi : 374114

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định không thật ở quá khứ.

    Công thức: If + S + had Ved/ V3, S + would have Ved/ V3 .

    Tạm dịch: Nếu hôm qua anh ấy không bị bệnh, anh ấy sẽ tham gia vào

    trận bóng đá.      

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 14: This class, ______ is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.

A. where

B. that

C. which

D. when

Câu hỏi : 374115

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Trong mệnh đề quan hệ:

    - where: thay cho trạng từ chỉ nơi chốn; where + S + V             

    - that: thay cho “which/ who/ whom” trong mệnh đề quan hệ xác định

    - which: thay cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ

    - when: thay cho trạng từ chỉ thời gian; when + S + V

    Tạm dịch: Lớp học này, điều kiện tiên quyết của ngành vi sinh học, quá

    khó đến nỗi mà tôi sẽ từ bỏ nó.      

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 15: Both husband and wife should be responsible ________ doing the household chores.

A. with

B. to

C. for

D. of

Câu hỏi : 374116

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    be responsible for st/doing st: có, chịu trách nhiệm về cái gì/làm gì

    Tạm dịch: Cả hai vợ chồng đều nên có trách nhiệm làm việc nhà.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 16: If the weather is fine this weekend, we _______ to see our grandparents.

A. were going

B. will go

C. would do

D. went

Câu hỏi : 374117

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương

    lai.

    Công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will +

    V(nguyên thể)

    Tạm dịch: Nếu cuối tuần này thời tiết đẹp, chúng ta sẽ đi thăm ông bà.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 17: My brother has been playing ______ piano since he was a small child.  

A. the

B. a

C. no article

D. an

Câu hỏi : 374118

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Chơi nhạc cụ gì ta cần điền mạo từ “the” trước nhạc cụ

    => play the piano: chơi đàn piano/ dương cầm

    Tạm dịch: Anh trai tôi đã chơi piano từ khi còn nhỏ.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 18: Most of my friends admire Milan as she can play _____ piano so beautifully.

A. a

B. an

C. the

D. x

Câu hỏi : 374119

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Chơi nhạc cụ gì ta cần điền mạo từ “the” trước nhạc cụ

    => play the piano: chơi đàn piano/ dương cầm

    Tạm dịch: Hầu hết các bạn bè của tôi đều ngưỡng mộ Milan bởi vì cô ấy

    có thể chơi đàn rất hay.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 19: If Nick doesn't change his way of working, he ______ in big trouble.

A. is

B. would be

C. will be

D. would have been

Câu hỏi : 374120

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 1 diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc

    tương lai.

    Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will/ can/ may + V (nguyên thể)

    Tạm dịch: Nếu Nick không thay đổi cách làm việc, anh ta sẽ gặp rắc rối

    lớn.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 20: The last time Jimmy ______ a training course was when he was an undergraduate.

A. had attended

B. has attended

C. attended

D. was attending

Câu hỏi : 374121

Phương pháp giải:

Kiến thức: Quá khứ đơn

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã xảy ra và chấm dứt tại thời điểm

    trong quá khứ.

    Cấu trúc: The last time + S + V-ed/ V2 + was ... : lần cuối ai đó làm gì

    là khi nào

    Tạm dịch: Lần cuối cùng Jimmy tham dự một khóa học là khi anh ta còn

    là một sinh viên.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 21: Nobody agreed with the decision to cancel the match yesterday, _______? 

A. did he

B. didn't they

C. did they

D. didn't he

Câu hỏi : 374122

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    - Chủ ngữ là những đại từ bất định chỉ người (nobody)=> câu hỏi đuôi

    đổi thành “they”

    - Nobody (không ai cả) mang nghĩa phủ định => câu hỏi đuôi ở dạng

    khẳng định

    Tạm dịch: Không ai đồng ý với quyết định hủy trận bóng ngày hôm qua,

    phải không?

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 22: Mr. Pike _______ English at our school for 20 years before he retired last year.

A. is teaching

B. had been teaching

C. was teaching

D. has been teaching

Câu hỏi : 374123

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động (teach) xảy ra

    kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ (retire).

    Công thức: S + had been + V_ing + before + S + Ved/ V2.

    Tạm dịch: Ông Pike đã dạy tiếng Anh tại trường của chúng tôi 20 năm

    trước khi ông ấy nghỉ hưu vào năm ngoái.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 23: Mrs. Lan went to _______ school to meet her daughter. 

A. a

B. the

C. an

D. no article

Câu hỏi : 374124

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    go to school: đi đến trường để học (ví dụ: học sinh, sinh viên,…)

    go to the school: đi đến trường với mục đích khác (ví dụ: phụ huynh,...)

    Tạm dịch: Cô Lan đến trường để gặp con gái của cô ấy.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 24: If you _______ to my advice in the first place, you wouldn't be in this mess right now.

A. listened

B. had listened

C. listen

D. have listened

Câu hỏi : 374125

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Câu điều kiện kết hợp loại 3 + loại 2 diễn tả điều xảy ra hoặc không

    xảy ra trong quá khứ gây ra kết quả ở hiện tại.

    - Cấu trúc: If + S + had + Ved/ P2, S + would (not) + V.

    Tạm dịch: Nếu ban đầu bạn nghe theo lời khuyên của tôi, bạn sẽ không

    bị rắc rối như bây giờ.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 25: The more you practise speaking English, _______  

A. the more fluent you can speak it

B. the most fluently you can speak it

C. the most fluent you can speak it

D. the more fluently you can speak it

Câu hỏi : 374126

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh kép

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Công thức so sánh kép: The + so sánh hơn + S1 + V1, the + so sánh

    hơn + S2 + V2: càng…càng…

    “speak” là động từ thường nên cần trạng từ bổ nghĩa “fluently”

    Tạm dịch: Bạn càng luyện nói tiếng Anh nhiều, bạn càng nói lưu loát.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 26: Park Hang-seo, who is the head coach of _______ Vietnam national football team, is a new idol of many people. 

A. x

B. a

C. the

D. an

Câu hỏi : 374127

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    “Vietnam national football team” (đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam)

    là danh từ xác định => dùng mạo từ “the”.

    Tạm dịch: Park Hang-seo, huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng

    đá quốc gia Việt Nam, là một thần tượng mới của nhiều người.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 27: Do you have any objections _______ this new road scheme?

A. for

B. with

C. at

D. to

Câu hỏi : 374128

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    objection (to something/to doing something) (n): phản đối (việc gì)

    Tạm dịch: Bạn có phản đối gì với quy hoạch đường mới này không?

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 28: If I finish my project before deadline, I _____ more time for my holiday.

A. will have

B. am having

C. would have had

D. would have

Câu hỏi : 374129

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 1diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:

    Công thức:  If + S + V (thì hiện tại đơn),  S + will/ can + V(infinitive).

    Tạm dịch: Nếu tôi hoàn thành dự án của mình trước thời hạn, tôi sẽ có

    nhiều thời gian hơn cho kỳ nghỉ của mình.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 29: _____ Socialist Republic of Vietnam is a country with a great patriotism through its history.

A. The

B. A

C. An

D. x (no article)

Câu hỏi : 374130

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Trước tên của những nước mà có “Kingdom”, “States” hay “Republic” ta

    phải dùng mạo từ “the”.

    Tạm dịch: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một quốc gia có tinh

    thần yêu nước tuyệt vời xuyên suốt lịch sử.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 30: Amy _____ history for 2 years before she majored in literature.

A. has studied

B. had studied

C. studied

D. was studying

Câu hỏi : 374131

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc

    (study) trước một hành động xảy ra trong quá khứ (major).

    Công thức: S + had + Ved/ P2 + before + S + Ved/ V2.

    Tạm dịch: Amy đã nghiên cứu lịch sử khoảng 2 năm trước khi cô học

    chuyên ngành văn học.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 31: If you plant these seeds in May, you ______ a garden full of flowers in October.

A. would have

B. had

C. will have

D. were having

Câu hỏi : 374132

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức: If S + V(s/es), S + will/can + V(infinitive).

    Tạm dịch: Nếu bạn trồng những hạt giống này vào tháng Năm, bạn sẽ

    có một khu vườn đầy hoa vào tháng Mười.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 32: The closer we are to our trip to Boston, the _______ my students become.

A. more exciting

B. more excited

C. more and more exciting

D. more and more excited

Câu hỏi : 374133

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh kép

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V + the + so sánh hơn

    + S + V: càng …càng…

    excited (tính từ chỉ tâm trạng, cảm xúc) (adj): thích thú

    exciting (tính từ chỉ bản chất, tính chất) (adj): thú vị

    Tạm dịch: Chuyến đi tham quan Boston càng đến gần, học sinh của tôi

    càng trở nên phấn khích.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 33: Africa has always had a large migratory population because of war and _____ famine.

A. a

B. an

C. the

D. x

Câu hỏi : 374134

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    famine: nạn đói => danh từ không đếm được => không dùng mạo từ.

    Tạm dịch: Châu Phi luôn có một dân số di cư lớn vì chiến tranh và nạn đói.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 34: Show me the house ___________ . 

A. where they are living in

B. which they are living

C. where they are living there

D. where they are living

Câu hỏi : 374135

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Trong mệnh đề quan hệ:

    - which: thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ trong

    mệnh đề quan hệ

    - where: thay cho trạng từ chỉ nơi chốn; where + S + V

    Tạm dịch: Cho tôi xem cái nhà mà họ đang ở đi.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 35: Had they listened to their parent’s advice, they ______ happier now.

A. would be

B. am

C. will be

D. would have been

Câu hỏi : 374136

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Câu điều kiện kết hợp loại 3 + loại 2 diễn tả điều xảy ra hoặc không

    xảy ra trong quá khứ gây ra kết quả ở hiện tại.

    - Cấu trúc: If + S + had + Ved/ P2, S + would (not) + V = Had + S +

    Ved/ P2, S + would (not) + V.

    Tạm dịch: Nếu họ lắng nghe lời khuyên của cha mẹ, bây giờ họ sẽ hạnh

    phúc hơn.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 36: By the end of last June, I ________ English for five years. 

A. studied

B. was studying

C. had studied

D. has studied

Câu hỏi : 374137

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Dấu hiệu nhận biết: By the end of last June – tính đến cuối tháng 6 trước

    Cấu trúc: S + had + Ved/P2 + …

    Tạm dịch: Tính đến cuối tháng 6 trước, tôi đã học tiếng Anh được 5

    năm.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 37: If she didn’t have to work today, she ________ her children to zoo.

A. will take

B. takes

C. would have taken

D. would take

Câu hỏi : 374138

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại.

    Cấu trúc: If + S + Ved/ V2, S + would/could/ … + Vo.

    Tạm dịch: Nếu hôm nay cô ấy không phải làm việc, cô ấy sẽ đưa con cô

    ấy đến sở thú.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 38: The man grew up in ________ orphanage in ________ United Kingdom.

A. the/ an

B. an/ the

C. an/ an

D. the/ x

Câu hỏi : 374139

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    “orphanage” (trại mồ côi) là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng

    nguyên âm => dùng “an”

    Trước tên của những nước mà có “Kingdom”, “States” hay “Republic” ta

    phải dùng mạo từ “the” => The United Kingdom

    Tạm dịch: Người đàn ông đó lớn lên trong một trại trẻ mồ côi ở Vương

    Quốc Anh.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 39: These days more and more people are aware __________ the importance of protecting endangered species.

A. with

B. on

C. of

D. up

Câu hỏi : 374140

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cụm từ: be aware of sth: biết việc gì, ý thức được việc gì

    Tạm dịch: Ngày nay, ngày càng nhiều người nhận thức được tầm quan

    trọng của việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 40: Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, ________?

A. aren’t they

B. haven’t they

C. are they

D. don’t they

Câu hỏi : 374141

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    - Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người (everybody) => trong câu hỏi đuôi

    thay bằng “they”. 

    - Động từ chính là “is” dạng khẳng định => động từ trong câu hỏi đuôi là

    “aren’t” dạng phủ định.

    Tạm dịch: Mọi người đều mệt mỏi khi xem quảng cáo trên tivi mỗi tối,

    có phải không?

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 41: Tom seldom drinks coffee, _______? 

A. doesn't Tom

B. does Tom

C. doesn't he

D. does he

Câu hỏi : 374142

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    - Vế trước có “seldom” mang nghĩa phủ định => câu hỏi đuôi ở dạng

    khẳng định

    - Chủ ngữ là “Tom” => trong câu hỏi đuôi chuyển thành “he”

    Tạm dịch: Tom hiếm khi uống cà phê, phải không?

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 42: My sister Jo is _______ person in our family. 

A. shorter

B. the shorter

C. the shortest

D. the most short

Câu hỏi : 374143

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn nhất

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Short adj: S + to be/ V + the + adj/ adv + est + Noun/ Pronoun

    Long adj: S + to be/ V  + the most + adj/ adv + Noun/ Pronoun

    => the shortest

    Tạm dịch: Em gái Jo của tôi là người thấp nhất nhà.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 43: The larger the city, _______ the crime rate.

A. the higher

B. higher

C. highest

D. the highest

Câu hỏi : 374144

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh kép

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Công thức: The + so sánh hơn + S + V the + so sánh hơn + S + V:

    càng...càng...

    Tạm dịch: Thành phố càng lớn, tỷ lệ tội phạm càng cao.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 44: Could you please tell me _______?  

A. how far it is to the nearest bus stop

B. how far is it to the nearest bus stop

C. it is how far to the nearest bus stop

D. how far to the nearest bus stop is it

Câu hỏi : 374145

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cách hỏi đường trực tiếp: How far is it from…to…?

    => sang dạng câu tường thuật cần đảo “to be” ra sau chủ ngữ “it”.

    Tạm dịch: Bạn làm ơn có thể cho tôi biết bến xe buýt gần nhất cách đây

    bao xa không?

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 45: He'd hardly finished doing his homework when you arrived, ______? 

A. didn't he

B. had he

C. would he

D. hadn't he

Câu hỏi : 374146

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    - Vế trước có “hardly” mang nghĩa phủ định => câu hỏi đuôi ở dạng

    khẳng định

    - Vế trước động từ chia là “’d finished” (had finished) => trong câu hỏi

    dùng trợ động từ “had”

    Tạm dịch: Cậu ấy hầu như chưa hoàn thành bài tập về nhà khi bạn đến,

    phải không?

    Chọn B 

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 46: ______ he arrived at the bus stop when the bus came.

A. Not until had

B. No longer had

C. Hardly had

D. No sooner had

Câu hỏi : 374147

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Công thức: Hardly/ Scarely + had + S + Ved/P2 + when + S + Ved/V2:

    vừa mới… thì…

    = No sooner + had + S + Ved/P2 + than + S + Ved/V2       

    Tạm dịch: Anh ấy vừa đến trạm xe buýt thì xe buýt tới.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 47: We were made ______ hard when we were at school.

A. to study

B. study

C. studying

D. studied

Câu hỏi : 374148

Phương pháp giải:

Kiến thức: Bị động với động từ “make”

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Chủ động: S + make/makes/made + sb + V: bắt ai đó làm gì

    => Bị động: S + be + made + to V + (by O): bị bắt làm gì đó

    Tạm dịch: Chúng tôi đã bị bắt phải học tập chăm chỉ khi chúng tôi ở

    trường.

    Chọn A 

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 48: Arranging flowers ______ among my sister's hobbies.

A. were

B. have been

C. are

D. is

Câu hỏi : 374149

Phương pháp giải:

Kiến thức: Hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Chủ ngữ trong câu là Gerund (V-ing), cho nên động từ phía sau được

    chia như với danh từ số ít.

    Tạm dịch: Cắm hoa là một trong những sở thích của chị tôi.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 49: If you ________a wallet in the street, what would you do with it?

A. found 

B. have found 

C. find 

D. had found 

Câu hỏi : 374150

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Dấu hiệu: có mệnh đề chứa “if”, mệnh đề chính “would + V_nguyên thể”

    - Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không có thực ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại.

    - Công thức câu nghi vấn: If + S + V_ed , wh_word + would + S + V_nguyên thể?

    find => found

    Tạm dịch: Nếu bạn tìm thấy một cái ví trên phố, bạn sẽ làm gì với nó?

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 50: Everyone likes him, _____?

A. doesn't he

B. doesn't she

C. don't they

D. don't you

Câu hỏi : 374151

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    - Chủ ngữ là “everyone” => trong câu hỏi đuôi đổi thành “they”

    - Vế trước là câu khẳng định => câu hỏi đuôi ở dạng phủ định

    Tạm dịch: Mọi người đều thích anh ấy, đúng không?

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2023 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com