Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), cạnh bên \(SD\) vuông

Câu hỏi số 479025:
Vận dụng

Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), cạnh bên \(SD\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Cho biết \(AB = AD = a\), \(CD = 2a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \({30^0}\). Tính thể tích khối chóp đã cho.

Đáp án đúng là: D

Quảng cáo

Câu hỏi:479025
Phương pháp giải

- Trong \(\left( {SAD} \right)\) kẻ \(DH \bot SA\,\,\left( {H \in SA} \right)\), trong \(\left( {SBD} \right)\) kẻ \(DK \bot SB\,\,\left( {K \in SB} \right)\). Chứng minh \(DH \bot \left( {SAB} \right)\), \(DK \bot \left( {SBC} \right)\) \( \Rightarrow \angle \left( {\left( {SAB} \right);\left( {SBC} \right)} \right) = \angle \left( {DH;DK} \right) = {30^0}\).

- Đặt \(SD = x\,\,\left( {x > 0} \right)\), áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông tính \(DH,\,\,DK\).

- Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông giải phương trình tìm \(x\).

- Tính thể tích

Giải chi tiết

Trong \(\left( {SAD} \right)\) kẻ \(DH \bot SA\,\,\left( {H \in SA} \right)\), trong \(\left( {SBD} \right)\) kẻ \(DK \bot SB\,\,\left( {K \in SB} \right)\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD\\AB \bot SD\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot DH\\\left\{ \begin{array}{l}DH \bot AB\\DH \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow DH \bot \left( {SAB} \right)\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\) \( \Rightarrow ABED\) là hình vuông nên \(BE = AD = a = \dfrac{1}{2}CD\) \( \Rightarrow \Delta BCD\) vuông tại \(B\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BC \bot BD\\BC \bot SD\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow BC \bot DK\\\left\{ \begin{array}{l}DK \bot BC\\DK \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow DK \bot \left( {SBC} \right)\,\,\left( 2 \right)\end{array}\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \angle \left( {\left( {SAB} \right);\left( {SBC} \right)} \right) = \angle \left( {DH;DK} \right) = {30^0}\).

Mà \(DH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow DH \bot HK \Rightarrow \Delta DHK\) vuông tại \(H\) \( \Rightarrow \angle HDK = {30^0}\).

Đặt \(SD = x\,\,\left( {x > 0} \right)\), áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

\(\begin{array}{l}DH = \dfrac{{AD.SD}}{{\sqrt {A{D^2} + S{D^2}} }} = \dfrac{{a.x}}{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }}\\DK = \dfrac{{BD.SD}}{{\sqrt {B{D^2} + S{D^2}} }} = \dfrac{{a\sqrt 2 .x}}{{\sqrt {2{a^2} + {x^2}} }}\end{array}\)

Xét tam giác vuông \(DHK\) ta có: \(\cos \angle HDK = \dfrac{{DH}}{{DK}} \Rightarrow \dfrac{{ax}}{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }}:\dfrac{{a\sqrt 2 x}}{{\sqrt {2{a^2} + {x^2}} }} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \dfrac{{\sqrt {2{a^2} + {x^2}} }}{{\sqrt {2{a^2} + 2{x^2}} }} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\\ \Leftrightarrow 4\left( {2{a^2} + {x^2}} \right) = 3\left( {2{a^2} + 2{x^2}} \right)\\ \Leftrightarrow 8{a^2} + 4{x^2} = 6{a^2} + 6{x^2}\\ \Leftrightarrow 2{a^2} = 2{x^2} \Leftrightarrow x = a\end{array}\)

Ta có \({S_{ABCD}} = \dfrac{1}{2}\left( {AB + CD} \right).AD = \dfrac{1}{2}\left( {a + 2a} \right).a = \dfrac{{3{a^2}}}{2}\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \dfrac{1}{3}SD.{S_{ABCD}} = \dfrac{1}{3}.a.\dfrac{{3{a^2}}}{2} = \dfrac{{{a^3}}}{2}\).

Đáp án cần chọn là: D

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com