Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Hoàn thiện bài sau:

Hoàn thiện bài sau:

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường thẳng \(\left( d \right):y = mx + 4\left( {m \ne 0} \right)\)và parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}\). Gọi \(A,B\) là các giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right);A',B'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) và \(B\) trên trục hoành. Tìm \(m\) để diện tích tứ giác \(ABB'A'\) bằng \(15\left( {c{m^2}} \right)\) (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet).

Câu hỏi:502646
Phương pháp giải

Sử dụng định lý Vi – et  và đặt ẩn phụ giải phương trình

Giải chi tiết

Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\left( d \right)\)và \(\left( P \right)\)ta có: \(2{x^2} = mx + 4\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} - mx - 4 = 0\)

Nhận thấy \(ac < 0 \Rightarrow \) phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt

Gọi \(A\left( {{x_1},{y_1}} \right),B\left( {{x_2},{y_2}} \right),A'\left( {{x_1},0} \right),B'\left( {{x_2};0} \right)\)

Theo định lý Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{m}{2}\\{x_1}{x_2} =  - 2\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {S_{ABB'A'}} = \frac{1}{2}\left| {{y_1} + {y_2}} \right|.\left| {{x_2} - {x_1}} \right| = 15 \Leftrightarrow \left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} + 8}  = 15\\ \Leftrightarrow \left( {\frac{{{m^2}}}{4} + 4} \right)\sqrt {\frac{{{m^2}}}{4} + 8}  = 15\end{array}\)

Đặt \(\frac{{{m^2}}}{4} + 4 = t\left( {t > 0} \right)\left( 2 \right)\). Thì (1) tương đương với

\(\begin{array}{l}t\sqrt {t + 4}  = 15 \Leftrightarrow {t^3} + 4{t^2} - 225 = 0 \Leftrightarrow \left( {t - 5} \right)\left( {{t^2} + 9t + 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow t - 5 = 0 \Leftrightarrow t = 5 \Rightarrow \frac{{{m^2}}}{4} + 4 = 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 2\\m = 2\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy \(m \in \left\{ {2; - 2} \right\}\).

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2}y - y + x = 3xy\\x{y^2} + {y^3} - {x^3} = 3xy\end{array} \right.\).

Câu hỏi:502647
Phương pháp giải

Trừ theo vế hai phương trình, sau đó đưa về phương trình tích

Giải chi tiết

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2}y - y + x = 3xy & (1)\\x{y^2} + {y^3} - {x^3} = 3xy & (2)\end{array} \right.\).

Trừ vế theo vế (1) và (2) ta có:

\(\begin{array}{l}{x^2}y - y + x - x{y^2} - {y^3} + {x^3} = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^3} - {y^3}} \right) + \left( {{x^2}y - x{y^2}} \right) + \left( {x - y} \right) = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2} + xy + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} + 1} \right] = 0 \Leftrightarrow x = y\end{array}\)

Thay \(y = x\)vào (1) ta được:

\({x^3} - x + x = 3{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y = 0\\x = y = 3\end{array} \right.\)

Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {0;0} \right);\left( {3;3} \right)} \right\}\).

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com