Giải phương trình:
Giải phương trình:
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:
\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{{x - 1}}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{3}{{x\left( {{x^4} + {x^2} + 1} \right)}}\)
Đáp án đúng là: C
Xác định điều kiện của phương trình: Phân thức đại số có nghĩa khi mẫu thức khác \(0\).
Xác định mẫu thức chung, quy đồng thực hiện phép toán với các phân thức đại số.
Khử mẫu của phương trình, đưa phương trình về dạng tích, giải phương trình, đối chiếu điều kiện và đưa ra kết luận.
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{{x + 2}}{{{x^2} + 2x + 4}} - \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{6}{{x\left( {{x^4} + \,4{x^2} + 16} \right)}}\)
Đáp án đúng là: C
Xác định điều kiện của phương trình: Phân thức đại số có nghĩa khi mẫu thức khác \(0\).
Xác định mẫu thức chung, quy đồng thực hiện phép toán với các phân thức đại số.
Khử mẫu của phương trình, đưa phương trình về dạng tích, giải phương trình, đối chiếu điều kiện và đưa ra kết luận.
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{1}{{4{x^2} - 12x + 9}} - \frac{3}{{9 - 4{x^2}}} = \frac{4}{{4{x^2} + 12x + 9}}\)
Đáp án đúng là: A
Xác định điều kiện của phương trình: Phân thức đại số có nghĩa khi mẫu thức khác \(0\).
Xác định mẫu thức chung, quy đồng thực hiện phép toán với các phân thức đại số.
Khử mẫu của phương trình, đưa phương trình về dạng tích, giải phương trình, đối chiếu điều kiện và đưa ra kết luận.
Đáp án cần chọn là: A
\(\frac{4}{{2{x^3} + 3{x^2} - 8x - 12}} - \frac{1}{{{x^2} - 4}} - \frac{4}{{2{x^2} + 7x + 6}} + \frac{1}{{2x + 3}} = 0\)
Đáp án đúng là: A
Xác định điều kiện của phương trình: Phân thức đại số có nghĩa khi mẫu thức khác \(0\).
Xác định mẫu thức chung, quy đồng thực hiện phép toán với các phân thức đại số.
Khử mẫu của phương trình, đưa phương trình về dạng tích, giải phương trình, đối chiếu điều kiện và đưa ra kết luận.
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










