Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1) Tìm tất cả các nghiệm \(\left( {x;y;z} \right)\) của phương trình \(x\left( {{x^2} + x + 1} \right) =

Câu hỏi số 617142:
Vận dụng cao

1) Tìm tất cả các nghiệm \(\left( {x;y;z} \right)\) của phương trình \(x\left( {{x^2} + x + 1} \right) = {z^y} - 1\) thỏa mãn \(x,y\) là các số nguyên và \(z\) là số nguyên tố.

2) Tìm các số thực \(x\) sao cho \(x + \sqrt {2022} \) và \(\dfrac{3}{x} - \sqrt {2022} \) đều là số nguyên.

Quảng cáo

Câu hỏi:617142
Phương pháp giải

1) Đưa phương trình về dạng \(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = {z^y}\). Chứng minh \({x^2} + 1 \vdots x + 1\) từ đó tìm x thỏa mãn

2) Giả sử \(x + \sqrt {2022}  = a\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính \(\dfrac{3}{x} - \sqrt {2022} \) theo a

Giải chi tiết

1) Ta có \(x\left( {{x^2} + x + 1} \right) = {z^y} - 1\)

         \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^3} + {x^2} + x + 1 = {z^y}\\ \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = {z^y}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)

Do \(x,y,z\) đều nguyên, z nguyên tố nên từ \(\left( {\rm{*}} \right)\) suy ra \(x,y \ge 0\). Đồng thời vì \(z\) là số nguyên tố nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 1 = {z^a}}\\{x + 1 = {z^b}}\end{array}{\rm{\;}}\left( {a,b \in \mathbb{Z};a \ge b \ge 0} \right)} \right.\)

Khi đó ta có \({x^2} + 1 \vdots x + 1\) hay \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 2 \vdots x + 1\), dẫn tới

\(2 \vdots x + 1 \Rightarrow x \in \left\{ {0;1} \right\}{\rm{\;}}\left( {{\rm{\;do\;}}x \ge 0} \right)\)

Với \(x = 0\), thay vào \(\left( {\rm{*}} \right)\) ta có \({z^y} = 1 \Rightarrow y = 0\) và \(z\) là số nguyên tố bất kì.

Với \(x = 1\), thay vào \(\left( {\rm{*}} \right)\) ta có \({z^y} = 4 \Rightarrow y = z = 2\).

Vậy \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;2;2} \right)\) hoặc \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {0;0;k} \right)\) với \(k\) là số nguyên tố bất kì.

2) Giả sử \(x + \sqrt {2022}  = a\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)\). Khi đó \(x = a - \sqrt {2022} \)

Ta có

\(\begin{array}{l}\dfrac{3}{x} - \sqrt {2022}  = \dfrac{3}{{a - \sqrt {2022} }} - \sqrt {2022} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{3\left( {a + \sqrt {2022} } \right)}}{{{a^2} - 2022}} - \sqrt {2022} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\dfrac{{3a}}{{{a^2} - 2022}} + \dfrac{{3\sqrt {2022} }}{{{a^2} - 2022}} - \sqrt {2022} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{3a}}{{{a^2} - 2022}} + \left( {\dfrac{3}{{{a^2} - 2022}} - 1} \right) \cdot \sqrt {2022} \end{array}\)

Vi \(\dfrac{3}{x} - \sqrt {2022}  \in \mathbb{Z}\) và \(a \in \mathbb{Z}\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\dfrac{{3a}}{{{a^2} - 2022}} \in \mathbb{Z}}\\{\dfrac{3}{{{a^2} - 2022}} - 1 = 0}\end{array}{\rm{\;}} \Leftrightarrow a =  \pm 45} \right.\)

Từ đó ta có \(x = 45 - \sqrt {2022} \) hoặc \(x =  - 45 - \sqrt {2022} \).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com