Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

a) Giải phương trình \({x^4} + 5{x^2} - 36 = 0\). b) Giài hệ phương trình \(\left\{

Câu hỏi số 635482:
Vận dụng

a) Giải phương trình \({x^4} + 5{x^2} - 36 = 0\).

b) Giài hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{2x - 3y =  - 4}\end{array}} \right.\)

c) Cho phương trình \({x^2} - (2m + 1)x + 4m - 3 = 0\) (m là tham số). Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi giá tri của \(m\). Tìm tất cả giá trị của \(m\) đế trong hai nghiệm trên có một nghiệm lớn hơn 1 và một nghiệm nhỏ hơn 1.

Quảng cáo

Câu hỏi:635482
Giải chi tiết

a) Giải phương trình \({x^4} + 5{x^2} - 36 = 0\).

Đặt \(t = {x^2}\left( {t \ge 0} \right)\). Khi đó phương trình có dạng \({t^2} + 5t - 36 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {t - 4} \right)\left( {t + 9} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\left( {TM} \right)\\t =  - 9\left( L \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Với \(t = 4 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 2\end{array} \right.\)

Vậy \(S = \left\{ { - 2,2} \right\}\)

b) Giài hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{2x - 3y =  - 4}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{2x - 3y =  - 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 4y = 10}\\{2x - 3y =  - 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7y = 14\\x = 5 - 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.} \right.\)

Vậy \(S = \left\{ {\left( {1,2} \right)} \right\}\)

c) Cho phương trình \({x^2} - (2m + 1)x + 4m - 3 = 0\) (m là tham số). Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi giá tri của \(m\). Tìm tất cả giá trị của \(m\) đế trong hai nghiệm trên có một nghiệm lớn hơn 1 và một nghiệm nhỏ hơn 1.

Ta có \(\Delta  = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4.\left( {4m - 3} \right)\)

            \(\begin{array}{l} = 4{m^2} + 4m + 1 - 16m + 12\\ = 4{m^2} - 12m + 9 + 4\\ = {\left( {2m - 3} \right)^2} + 4\end{array}\)

Do \({\left( {2m - 3} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow {\left( {2m - 3} \right)^2} + 4 > 0\,\,\forall m \Rightarrow \Delta  > 0\,\,\forall m\)

Chứng tỏ phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) giả sử \({x_1} < {x_2}\)

Theo Viet ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = 4m - 3\end{array} \right.\)

Để trong hai nghiệm trên có một nghiệm lớn hơn 1 và một nghiệm nhỏ hơn 1 \( \Rightarrow {x_1} < 1 < {x_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - 1 < 0\\{x_2} - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) < 0\\ \Leftrightarrow {x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 < 0\\ \Leftrightarrow 4m - 3 - 2m - 1 + 1 < 0\\ \Leftrightarrow 2m - 3 < 0\\ \Leftrightarrow m < \dfrac{3}{2}\end{array}\)

Vậy \(m < \dfrac{3}{2}\) thì phương trình có một nghiệm lớn hơn 1 và một nghiệm nhỏ hơn 1.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com