Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT & ĐGNL Sư phạm HCM
↪ TN THPT - Trạm 6 ↪ ĐGNL Sư phạm HCM (H-SCA) - Trạm 2
Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sauCho lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Cho lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có cạnh đáy bằng a, góc giữa $\left( {A'BC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ bằng $60^{0}$.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ là

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:778707
Phương pháp giải

Thể tích khối lăng trụ được tính bởi công thức: $V = S.h$, trong đó S là diện tích đáy, h là chiều cao của hình lăng trụ.

Giải chi tiết

Gọi $M$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $BC$.

Khi đó $AM = \dfrac{AB\sqrt{3}}{2} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$ và góc giữa $\left( {A'BC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ là $\widehat{A'MA} = 60^{0}$.

Suy ra $AA' = AM.\tan\widehat{A'MA} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}.\tan 60^{0} = \dfrac{3a}{2}$.

Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ là $V = Sh = S_{ABC}.AA' = \dfrac{a^{2}\sqrt{3}}{4}.\dfrac{3a}{2} = \dfrac{a^{3}\sqrt{3}}{8}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Gọi $\alpha$ là góc giữa $BC'$ và $\left( {ABB'A'} \right)$. Tính $\tan\alpha$.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:778708
Phương pháp giải

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Giải chi tiết

Gọi $N$ là hình chiếu của $C'$ trên $A'B'$. Khi đó $N$ cũng là hình chiếu của $C'$ trên $\left( {ABB'A'} \right)$.

Suy ra góc giữa $BC'$ và $\left( {ABB'A'} \right)$ là $\alpha = \widehat{C'BN}$.

Ta có $BN = \sqrt{BB'^{2} + B'N^{2}} = \sqrt{\left( \dfrac{3a}{2} \right)^{2} + \left( \dfrac{a}{2} \right)^{2}} = \dfrac{a\sqrt{10}}{2}$.

Vậy $\tan\alpha = \tan\widehat{C'BN} = \dfrac{C'N}{BN} = \dfrac{\dfrac{a\sqrt{3}}{2}}{\dfrac{a\sqrt{10}}{2}} = \dfrac{\sqrt{30}}{10}$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Tính khoảng cách từ điểm $C'$ đến mặt phẳng $\left( {AB'C} \right)$.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:778709
Phương pháp giải

Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng là độ dài đoạn nối điểm đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Giải chi tiết

Gọi $O$ là giao điểm của $BC'$ và $B'C$. Khi đó $\left. OB = OC'\Leftrightarrow\dfrac{OC'}{OB} = 1 \right.$

Ta có $\left\{ \begin{array}{l} {C'B \cap \left( {AB'C} \right) = O} \\ {\dfrac{C'O}{OB} = 1} \end{array} \right.$ nên $\left. \dfrac{d\left( {C',\left( {AB'C} \right)} \right)}{d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right)} = 1\Rightarrow d\left( {C',\left( {AB'C} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right) \right.$.

Gọi $I$ là hình chiếu của $B$ trên $AC$, $H$ là hình chiếu của $B$ trên $B'I$.

Khi đó ta có $\left. BH\bot\left( {AB'C} \right)\Rightarrow BH = d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right) \right.$.

Ta có $BH = \dfrac{BI.BB'}{\sqrt{BI^{2} + BB'^{2}}} = \dfrac{\dfrac{a\sqrt{3}}{2}.\dfrac{3a}{2}}{\sqrt{\left( \dfrac{a\sqrt{3}}{2} \right)^{2} + \left( \dfrac{3a}{2} \right)^{2}}} = \dfrac{3a}{4}$.

Do đó $d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right) = \dfrac{3a}{4}$ nên $d\left( {C',\left( {AB'C} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right) = \dfrac{3a}{4}$.

Vậy khoảng cách từ điểm $C'$ đến mặt phẳng $\left( {AB'C} \right)$ bằng $\dfrac{3a}{4}$.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com