Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

(HSA – SPT – SP HN2) Read the passage and choose the best answer (A, B, C, or D) to fill in each blank.During our

(HSA – SPT – SP HN2) Read the passage and choose the best answer (A, B, C, or D) to fill in each blank.

During our field trip to the national park, the guide spoke ______ (21) about the importance of protecting biodiversity. He wanted us to understand that nature must be treated ______ (22), not exploited recklessly.

The journey was challenging. We climbed steep hills and crossed rivers, but the team worked ______ (23), supporting one another whenever difficulties arose. At night, the sky was ______ (24) clear, allowing us to see thousands of stars.

On the third day, heavy rain arrived ______ (25), making the paths muddy and dangerous. ______ (26), we refused to give up because reaching the ancient cave was our main goal. When we finally arrived, we were ______ (27) amazed by its beauty; the rock formations looked as if they had been carved by artists.

Back at camp, our teachers reminded us that environmental awareness grows not only from textbooks but also from experiences. We realized that exploring nature helps us think more ______ (28) about our actions. We discussed our impressions ______ (29) and promised to act more responsibly. The trip ended, but its lessons will stay with us ______ (30).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:811207
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

During our field trip to the national park, the guide spoke ______ (1) about the importance of protecting biodiversity.

(Trong chuyến đi thực địa tới công viên quốc gia, hướng dẫn viên đã nói ______ về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học.)

=> Sau động từ spoke cần một trạng từ để bổ nghĩa cho cách nói.

A. persuasively (adv) một cách thuyết phục

B. persuasive (adj) có tính thuyết phục

C. persuasion (n) sự thuyết phục

D. persuade (v) thuyết phục

Câu hoàn chỉnh: During our field trip to the national park, the guide spoke persuasively about the importance of protecting biodiversity.

Tạm dịch: Hướng dẫn viên nói một cách thuyết phục về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:811208
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

He wanted us to understand that nature must be treated ______ (2), not exploited recklessly.

(Anh ấy muốn chúng tôi hiểu rằng thiên nhiên phải được đối xử ______, chứ không bị khai thác một cách thiếu suy nghĩ.)

=> Sau động từ bị động be treated cần một trạng từ chỉ cách thức.

A. respect (n/v) sự tôn trọng / tôn trọng

B. respected (adj) được tôn trọng

C. respectfully (adv) một cách tôn trọng

D. respecting (ving/prep) tôn trọng / về việc

Câu hoàn chỉnh: He wanted us to understand that nature must be treated respectfully, not exploited recklessly.

Tạm dịch: Thiên nhiên phải được đối xử một cách tôn trọng, chứ không bị khai thác bừa bãi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:811209
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

The team worked ______ (3), supporting one another whenever difficulties arose.

(Nhóm đã làm việc ______, hỗ trợ lẫn nhau mỗi khi khó khăn xuất hiện.)

=> Sau động từ worked cần trạng từ.

A. cooperatively (adv) một cách hợp tác

B. cooperate (v) hợp tác

C. cooperation (n) sự hợp tác

D. cooperative (adj) có tính hợp tác

Câu hoàn chỉnh: The team worked cooperatively, supporting one another whenever difficulties arose.

Tạm dịch: Nhóm đã làm việc hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau mỗi khi gặp khó khăn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:811210
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

At night, the sky was ______ (4) clear, allowing us to see thousands of stars.

(Vào ban đêm, bầu trời ______ quang đãng, cho phép chúng tôi nhìn thấy hàng nghìn ngôi sao.)

=> Sau động từ to be was có tính từ clear. Trạng từ sẽ bổ nghĩa cho tính từ.

A. perfectly (adv) hoàn toàn, tuyệt đối

B. perfection (n) sự hoàn hảo

C. perfect (adj) hoàn hảo

D. perfecting (ving) làm hoàn hảo

Câu hoàn chỉnh: At night, the sky was perfectly clear, allowing us to see thousands of stars.

Tạm dịch: Vào ban đêm, bầu trời hoàn toàn quang đãng, cho phép chúng tôi nhìn thấy hàng nghìn ngôi sao.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:811211
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

On the third day, heavy rain arrived ______ (5), making the paths muddy and dangerous.

(Vào ngày thứ ba, cơn mưa nặng hạt đến ______, khiến đường đi trở nên lầy lội và nguy hiểm.)

=> Sau động từ arrived cần trạng từ.

A. abrupt (adj) đột ngột

B. abruptly (adv) một cách đột ngột

C. abruptness (n) sự đột ngột

D. abrupting (ving) không dung

Câu hoàn chỉnh: On the third day, heavy rain arrived abruptly, making the paths muddy and dangerous.

Tạm dịch: Vào ngày thứ ba, cơn mưa nặng hạt đến một cách đột ngột, khiến đường đi lầy lội và nguy hiểm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:811212
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

____ (6), we refused to give up because reaching the ancient cave was our main goal.

(Tuy nhiên, chúng tôi từ chối bỏ cuộc vì việc đến được hang cổ là mục tiêu chính của chúng tôi.)

=> Cần trạng từ chuyển ý mang nghĩa trái ngược.

A. Consequently (adv) do đó

B. Nevertheless (adv) tuy nhiên

C. Meanwhile (adv) trong khi đó

D. Moreover (adv) hơn nữa

Câu hoàn chỉnh: Consequently, we refused to give up because reaching the ancient cave was our main goal.

Tạm dịch: Tuy nhiên, chúng tôi từ chối bỏ cuộc vì việc đến được hang cổ là mục tiêu chính của chúng tôi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:811213
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

When we finally arrived, we were ______ (7) amazed by its beauty.

(Khi chúng tôi cuối cùng cũng đến, chúng tôi ______ kinh ngạc trước vẻ đẹp của nó.)

=> Bổ nghĩa cho động từ to be + amazed => cần trạng từ.

A. deeply (adv) sâu sắc

B. deep (adj) sâu

C. depth (n) độ sâu

D. deepen (v) làm sâu

Câu hoàn chỉnh: When we finally arrived, we were deeply amazed by its beauty.

Tạm dịch: Khi chúng tôi cuối cùng cũng đến, chúng tôi đã vô cùng kinh ngạc trước vẻ đẹp của nó.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:811214
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

Exploring nature helps us think more ______ (8) about our actions.

(Khám phá thiên nhiên giúp chúng tôi suy nghĩ ______ hơn về hành động của mình.)

=> Sau động từ think cần trạng từ.

A. critically (adv) một cách phê phán, có suy xét

B. critical (adj) mang tính phê phán

C. criticize (v) phê bình

D. criticism (n) sự phê bình

Câu hoàn chỉnh: Exploring nature helps us think more critically about our actions.

Tạm dịch: Khám phá thiên nhiên giúp chúng tôi suy nghĩ có suy xét hơn về hành động của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:811215
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

We discussed our impressions ______ (9) and promised to act more responsibly.

(Chúng tôi đã thảo luận về ấn tượng của mình ______ và hứa sẽ hành động có trách nhiệm hơn.)

=> Sau động từ discussed cần trạng từ.

A. open (adj) cởi mở

B. openly (adv) một cách cởi mở

C. opening (ving/n) sự mở ra

D. openness (n) sự cởi mở

Câu hoàn chỉnh: We discussed our impressions open and promised to act more responsibly.

Tạm dịch: Chúng tôi đã thảo luận về ấn tượng của mình một cách cởi mở và hứa sẽ hành động có trách nhiệm hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:811216
Phương pháp giải

Trạng từ

Lời giải:

The trip ended, but its lessons will stay with us ______ (10).

(Chuyến đi đã kết thúc, nhưng những bài học của nó sẽ ở lại với chúng tôi ______.)

=> Sau động từ stay cần trạng từ chỉ sự lâu dài.

A. permanent (adj) vĩnh viễn

B. permanently (adv) một cách vĩnh viễn

C. permanence (n) sự lâu dài

D. more permanent (adj so sánh) vĩnh viễn hơn

Câu hoàn chỉnh: The trip ended, but its lessons will stay with us permanently.

Tạm dịch: Chuyến đi đã kết thúc, nhưng những bài học sẽ ở lại với chúng tôi mãi mãi

Chú ý khi giải

Dịch bài đọc:

Trong chuyến đi thực tế đến công viên quốc gia, hướng dẫn viên đã nói thuyết phục về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học. Ông muốn chúng tôi hiểu rằng thiên nhiên phải được đối xử một cách tôn trọng, chứ không phải bị khai thác bừa bãi.

Chuyến đi thật đầy thử thách. Chúng tôi leo lên những ngọn đồi dốc và vượt qua những con sông, nhưng cả nhóm đã làm việc hợp tác, luôn hỗ trợ lẫn nhau mỗi khi khó khăn xuất hiện. Vào ban đêm, bầu trời hoàn toàn quang đãng, cho phép chúng tôi nhìn thấy hàng nghìn ngôi sao.

Vào ngày thứ ba, mưa lớn đến đột ngột, khiến các con đường trở nên lầy lội và nguy hiểm. Tuy nhiên, chúng tôi đã từ chối bỏ cuộc vì việc đến được hang động cổ xưa là mục tiêu chính. Khi cuối cùng chúng tôi đến nơi, chúng tôi đã vô cùng kinh ngạc trước vẻ đẹp của nó; những khối đá trông như thể được các nghệ nhân điêu khắc.

Trở về trại, các thầy cô nhắc nhở chúng tôi rằng nhận thức về môi trường không chỉ đến từ sách vở mà còn từ những trải nghiệm thực tế. Chúng tôi nhận ra rằng việc khám phá thiên nhiên giúp chúng tôi suy nghĩ một cách phê phán hơn về hành động của mình. Chúng tôi đã thảo luận cảm nhận của mình một cách cởi mở và hứa sẽ hành động có trách nhiệm hơn. Chuyến đi đã kết thúc, nhưng những bài học của nó sẽ ở lại với chúng tôi mãi mãi.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com