Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the correct option to each question.

Choose the correct option to each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The teacher got annoyed and ________ that the student should stop using AI apps during class.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:815878
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The teacher got annoyed and ________ that the student should stop using AI apps during class.

(Giáo viên cảm thấy khó chịu và ________ học sinh ngừng sử dụng ứng dụng AI trong giờ học.)

Giải chi tiết

A. demanded (v): yêu cầu, đòi hỏi

B. suggested (v): gợi ý

C. proposed (v): đề xuất

D. recommended (v): khuyên, giới thiệu

Câu hoàn chỉnh: The teacher got annoyed and demanded that the student should stop using AI apps during class.

(Giáo viên cảm thấy khó chịu và yêu cầu học sinh ngừng sử dụng ứng dụng AI trong giờ học.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Simon ________ to help me set up my diet tracker because he was too busy.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:815879
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Simon ________ to help me set up my diet tracker because he was too busy.

(Simon ________ giúp tôi thiết lập trình theo dõi chế độ ăn uống vì anh ấy quá bận.)

Giải chi tiết

A. threatened (v): đe dọa

B. promised (v): hứa

C. offered (v): đề nghị, cung cấp

D. refused (v): từ chối

Câu hoàn chỉnh: Simon refused to help me set up my diet tracker because he was too busy.

(Simon từ chối giúp tôi thiết lập trình theo dõi chế độ ăn uống vì anh ấy quá bận.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Kevin's parents __________ him not to touch any of the robots at the science museum.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:815880
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Kevin's parents __________ him not to touch any of the robots at the science museum.

(Bố mẹ Kevin __________ cậu bé không chạm vào bất kỳ con robot nào ở bảo tàng khoa học.)

Giải chi tiết

A. encouraged (v): khuyến khích

B. invited (v): mời

C. requested (v): yêu cầu

D. warned (v): cảnh báo

Câu hoàn chỉnh: Kevin's parents warned him not to touch any of the robots at the science museum.

(Bố mẹ Kevin đã cảnh báo cậu bé không được chạm vào bất kỳ con robot nào ở bảo tàng khoa học.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Jenna ___________ downloading a navigation app to help us get to our destination more quickly.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:815881
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ ở dạng V-ing “downloading” để chú ý đến ngữ pháp của câu, dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Jenna ___________ downloading a navigation app to help us get to our destination more quickly.

(Jenna ___________ tải xuống một ứng dụng dẫn đường để giúp chúng tôi đến đích nhanh hơn.)

Giải chi tiết

A. suggested + V-ing: gợi ý, đề nghị => đúng

B. offered + TO Vo: đề nghị, cung cấp

C. requested + TO Vo(v): yêu cầu

D. insisted + ON + V-ing(v): khăng khăng

Câu hoàn chỉnh: Jenna suggested downloading a navigation app to help us get to our destination more quickly.

(Jenna đề nghị tải xuống một ứng dụng dẫn đường để giúp chúng tôi đến đích nhanh hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

"I'll show you how to set up your new security system." Ann said to me.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:815882
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt xét ngữ pháp đúng và nghĩa tương ứng để chọn câu trả lời đúng.

"I'll show you how to set up your new security system." Ann said to me.

("Tôi sẽ chỉ cho bạn cách thiết lập hệ thống an ninh mới của bạn." Ann nói với tôi.)

Giải chi tiết

A. Ann proposed that she should show me how to set up my new security system. => sai nghĩa

(Ann đề xuất cô ấy nên cho tôi cách thiết lập hệ thống an ninh mới của tôi.)

B. Ann refused to show me how to set up my new security system. => sai nghĩa

(Ann từ chối chỉ cho tôi cách thiết lập hệ thống an ninh mới của tôi.)

C. Ann offered to show me how to set up my new security system. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Ann đề nghị chỉ cho tôi cách thiết lập hệ thống an ninh mới của tôi.)

D. Ann reminded me how to set up my new security system. => sai nghĩa

(Ann nhắc tôi cách thiết lập hệ thống an ninh mới của tôi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

"If I were you, I would read this article about robotic surgery,' Jason said to me.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:815883
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt xét ngữ pháp đúng và nghĩa tương ứng để chọn câu trả lời đúng.

"If I were you, I would read this article about robotic surgery,' Jason said to me.

("Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đọc bài viết này về phẫu thuật robot," Jason nói với tôi.)

Giải chi tiết

A. Jason insisted that I shouldn't read that article about robotic surgery. => sai nghĩa

(Jason khăng khăng rằng tôi không nên đọc bài viết đó về phẫu thuật robot.)

B. Jason advised me to read that article about robotic surgery. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Jason khuyên tôi nên đọc bài viết đó về phẫu thuật robot.)

C. Jason reminded me not to read that article about robotic surgery. => sai nghĩa

(Jason nhắc tôi không nên đọc bài viết đó về phẫu thuật robot.)

D. Jason ordered me to read that article about robotic surgery. => sai nghĩa

(Jason ra lệnh cho tôi đọc bài viết đó về phẫu thuật robot.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

"We must finish the project on rescue robots by Friday," Molly said to us.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:815884
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt xét ngữ pháp đúng và nghĩa tương ứng để chọn câu trả lời đúng.

"We must finish the project on rescue robots by Friday," Molly said to us.

("Chúng ta phải hoàn thành dự án robot cứu hộ trước thứ Sáu," Molly nói với chúng tôi.)

Giải chi tiết

A. Molly promised to finish the project on rescue robots by Friday. => sai nghĩa

(Molly hứa sẽ hoàn thành dự án robot cứu hộ trước thứ Sáu.)

B. Molly insisted that we should finish the project on rescue robots by Friday. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Molly khăng khăng rằng chúng ta hoàn thành dự án robot cứu hộ trước thứ Sáu.)

C. Molly proposed that we should finish the project on rescue robots by Friday. => sai nghĩa

(Molly đề nghị chúng ta hoàn thành dự án robot cứu hộ trước thứ Sáu.)

D. Molly instructed us to finish the project on rescue robots by Friday. => sai nghĩa

(Molly yêu cầu chúng ta hoàn thành dự án robot cứu hộ trước thứ Sáu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

"I will call the teacher if you don't give my fitness tracker back," Mark said to Kyle.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:815885
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt xét ngữ pháp đúng và nghĩa tương ứng để chọn câu trả lời đúng.

"I will call the teacher if you don't give my fitness tracker back," Mark said to Kyle.

("Tôi sẽ gọi cho giáo viên nếu anh không trả lại máy theo dõi sức khỏe của tôi", Mark nói với Kyle.)

Giải chi tiết

A. Mark suggested calling the teacher if Kyle didn't give his fitness tracker back. => sai nghĩa

(Mark đề nghị gọi cho giáo viên nếu Kyle không trả lại máy theo dõi sức khỏe.)

B. Mark recommended that he should call the teacher if Kyle didn't give his fitness tracker back. => sai nghĩa

(Mark đề nghị anh ấy nên gọi cho giáo viên nếu Kyle không trả lại máy theo dõi sức khỏe.)

C. Mark demanded that we call the teacher if Kyle didn't give his fitness tracker back. => sai nghĩa

(Mark yêu cầu chúng tôi gọi cho giáo viên nếu Kyle không trả lại máy theo dõi sức khỏe.)

D. Mark threatened to call the teacher if Kyle didn't give his fitness tracker back. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Mark dọa sẽ gọi cho giáo viên nếu Kyle không trả lại máy theo dõi sức khỏe.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

“You should ask your teacher for more information about the reading club,” my mother said.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:815886
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt xét ngữ pháp đúng và nghĩa tương ứng để chọn câu trả lời đúng.

“You should ask your teacher for more information about the reading club,” my mother said.

("Con nên hỏi giáo viên để biết thêm thông tin về câu lạc bộ đọc sách", mẹ tôi nói.)

Giải chi tiết

A. My mother advised me to ask my teacher for more information about the reading club. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Mẹ tôi khuyên tôi nên hỏi giáo viên để biết thêm thông tin về câu lạc bộ đọc sách.)

B. My mother warned me not to ask my teacher for any information about the reading club. => sai nghĩa

(Mẹ tôi cảnh báo tôi không được hỏi giáo viên bất kỳ thông tin nào về câu lạc bộ đọc sách.)

C. My mother requested my teacher for more information about the reading club. => sai nghĩa

(Mẹ tôi đã hỏi giáo viên để biết thêm thông tin về câu lạc bộ đọc sách.)

D. My mother offered to ask my teacher for more information about the reading club. => sai nghĩa

(Mẹ tôi đề nghị hỏi giáo viên để biết thêm thông tin về câu lạc bộ đọc sách.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

“Keep learning and acquiring new knowledge every day,” my grandfather said.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:815887
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt xét ngữ pháp đúng và nghĩa tương ứng để chọn câu trả lời đúng.

“Keep learning and acquiring new knowledge every day,” my grandfather said.

("Hãy tiếp tục học hỏi và tiếp thu kiến ​​thức mới mỗi ngày", ông tôi nói.)

Giải chi tiết

A. My grandfather offered to keep learning and acquiring new knowledge every day. => sai nghĩa

(Ông tôi đề nghị tiếp tục học tập và tiếp thu kiến ​​thức mới mỗi ngày.)

B. My grandfather told me to keep learning and acquiring new knowledge every day. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Ông tôi bảo tôi tiếp tục học tập và tiếp thu kiến ​​thức mới mỗi ngày.)

C. My grandfather refused to learn and acquire new knowledge every day. => sai nghĩa

(Ông tôi từ chối học tập và tiếp thu kiến ​​thức mới mỗi ngày.)

D. My grandfather promised to keep learning and acquiring new knowledge every day. => sai nghĩa

(Ông tôi hứa sẽ tiếp tục học tập và tiếp thu kiến ​​thức mới mỗi ngày)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com