Choose the correct answer
Choose the correct answer
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 dưới đây:
The once rundown neighborhood is ______, with new businesses and young professionals moving in.
Đáp án đúng là: C
Nhìn từ khóa trong câu: once rundown (trước đây xuống cấp) + with new businesses and young professionals moving in (hiện đang có doanh nghiệp mới và người trẻ đến) → mô tả sự cải thiện/khôi phục khu vực.
Tìm idiom/cụm từ chỉ sự phát triển, đi lên: on the up and up = ngày càng phát triển, đi lên; in the blink of an eye = rất nhanh; the heartbeat of the city = trái tim thành phố (vật trung tâm); a place to hang your hat = nơi ổn định, an cư.
Đáp án cần chọn là: C
The ______ is pushing many lower-income families out of the city center.
Đáp án đúng là: B
Xác định hành động: pushing many lower-income families out of the city center → ai/cái gì khiến các hộ thu nhập thấp buộc phải rời khỏi trung tâm? Tìm khái niệm mô tả khiến nhà ở trở nên quá đắt, đẩy dân ra xa: housing affordability crisis (khủng hoảng khả năng chi trả nhà ở).
So sánh các lựa chọn về khả năng “đẩy dân” (push out).
Đáp án cần chọn là: B
Can you ______ a more sustainable way to build urban infrastructure without harming the environment?
Đáp án đúng là: D
Xác định ngữ nghĩa cần: câu hỏi yêu cầu đưa ra/ nghĩ ra một phương án (propose/think of) → collocation: come up with = nảy ra/đề xuất ý tưởng.
Loại các phrasal verb có nghĩa khác.
Đáp án cần chọn là: D
Urban designers are focused on turning the downtown area into a(n) ______ by adding green zones and improving pedestrian access.
Đáp án đúng là: D
Xác định mục tiêu hành động: adding green zones and improving pedestrian access → mục tiêu là làm cho khu trung tâm đáng sống hơn, thuận tiện cho người đi bộ, không chỉ là “hạ tầng thông minh”.
Chọn cụm điền phù hợp về tính chất “nơi đáng sống”
Đáp án cần chọn là: D
Without proper ______, it is difficult for rural areas to develop and attract new industries.
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào ngữ cảnh: rural areas develop and attract new industries cần điều kiện cơ sở hạ tầng phù hợp để thu hút công nghiệp.
Tìm danh từ khớp nghĩa: infrastructure = cơ sở hạ tầng.
Đáp án cần chọn là: A
Many cities are investing in solar panels and wind turbines to ______ and reduce dependence on fossil fuels.
Đáp án đúng là: B
Từ khóa: solar panels, wind turbines, reduce dependence on fossil fuels → liên quan bảo vệ môi trường/ sống xanh.
Chọn cụm diễn tả “thực hiện lối sống xanh/ bảo vệ môi trường”.
Đáp án cần chọn là: B
When a building or object is no longer usable and must be destroyed, we say it is time to ______ it.
Đáp án đúng là: C
Đáp án cần chọn là: C
City planners should ______ to improve air quality and provide residents with places to relax.
Đáp án đúng là: B
Từ khóa: improve air quality + places to relax → cần hành động tăng cây xanh/ công viên.
Tìm cụm diễn tả “tập trung/ưu tiên không gian xanh”.
Đáp án cần chọn là: B
Sometimes people have to cut unnecessary expenses just to _____ at the end of the month.
Đáp án đúng là: D
Ý câu: phải cắt giảm chi tiêu để … → cần cụm nghĩa đủ tiền trang trải cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












