Question 14-20. Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap.
Question 14-20. Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:
Without better planning, the use of non-renewable resources in cities will become ______, leading to pollution and shortages. (SUSTAIN)
=>_________________________
Đáp án đúng là: unsustainable
Sau will become → cần tính từ để miêu tả trạng thái.
Nghĩa của câu: “việc sử dụng tài nguyên không tái tạo … dẫn đến ô nhiễm và thiếu hụt” → phải mang nghĩa không bền vững.
Gốc từ: SUSTAIN → các dạng:
sustainable (bền vững) – tính từ
sustainability (sự bền vững) – danh từ
Cần tính từ phủ định.
Đáp án cần điền là: unsustainable
Rapid _____ has led to significant challenges in housing, transportation, and public services in many developing countries. (URBAN)
=>_________________________
Đáp án đúng là: urbanization
Sau Rapid → cần danh từ để chỉ “sự/ quá trình … nhanh chóng”.
Ngữ cảnh: các thách thức về nhà ở, giao thông, dịch vụ công → nói về đô thị hóa.
Gốc từ: URBAN → danh từ chỉ quá trình: urbanization.
Đáp án cần điền là: urbanization
The company’s resources are being used ______, resulting in higher costs and lower productivity than its competitors. (EFFICIENT)
=>____________________________
Đáp án đúng là: inefficiently
Cấu trúc: are being used + trạng từ để bổ nghĩa cho động từ used.
Nghĩa: “Nguồn lực đang được sử dụng … dẫn đến chi phí cao và năng suất thấp” → chỉ cách dùng kém hiệu quả.
Gốc từ: EFFICIENT → trạng từ efficiently (hiệu quả).
Cần phủ định: inefficiently (một cách kém hiệu quả).
Đáp án cần điền là: inefficiently
The ______ cities formed a regional alliance to address shared issues like traffic congestion and air pollution. (NEIGHBOUR)
=>_____________________________
Đáp án đúng là: neighbouring
Sau The … cities → cần tính từ mô tả các thành phố.
Nghĩa câu: “các thành phố … đã liên minh khu vực để giải quyết vấn đề chung về tắc đường và ô nhiễm” → nghĩa là “các thành phố lân cận”.
Gốc từ: NEIGHBOUR
neighbour (n): hàng xóm
neighbourhood (n): khu dân cư
neighbouring (a): lân cận, gần kề
Đáp án cần điền là: neighbouring
The city’s historic center required years of careful ______ after the devastating earthquake to restore it to its former condition. (CONSTRUCT)
=>_____________________________
Đáp án đúng là: reconstruction
Sau careful → cần danh từ chỉ hành động “xây dựng lại”.
Ngữ nghĩa: sau động đất, cần “tái thiết, xây dựng lại”.
Gốc từ: CONSTRUCT
construction (n): sự xây dựng
reconstruction (n): sự tái thiết, xây dựng lại
Đáp án cần điền là: reconstruction
To combat climate change, future cities must drastically reduce their reliance on ______ energy sources and switch to sustainable alternatives. (RENEW).
=>_____________________________
Đáp án đúng là: non-renewable
Sau on → cần tính từ (hoặc danh từ) miêu tả loại năng lượng.
Nghĩa: “giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng … và chuyển sang bền vững” → nghĩa là “không tái tạo”.
Gốc từ: RENEW
renewable (a): tái tạo
non-renewable (a): không tái tạo
Đáp án cần điền là: non-renewable
Living far from the city center can be very ______ because public transport is limited and commuting takes too long. (CONVENIENT)
=>_____________________________
Đáp án đúng là: inconvenient
Sau be very → cần tính từ.
Nghĩa: “sống xa trung tâm … vì giao thông công cộng hạn chế” → nghĩa “bất tiện”.
Gốc từ: CONVENIENT
convenient (a): thuận tiện
inconvenience (n): sự bất tiện
inconvenient (a): bất tiện
Đáp án cần điền là: inconvenient
Quảng cáo
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












