Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn tâm O. Vẽ đường kính AD của
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn tâm O. Vẽ đường kính AD của đường tròn (O) và đường cao AH của tam giác ABC.
a) Chứng minh $\angle ACD = 90^{0}$ và $AB \cdot AC = AH \cdot AD$.
b) Vẽ $CF\bot AD$, chứng minh rằng $AC^{2} = AF \cdot AD$ và $\angle CHF = \angle DCF$.
c) Vẽ $BK\bot AC$, BK cắt AH tại I. Giả sử $\angle BAC = 60^{0}$, $BC = 10{\mkern 1mu} {\rm{cm}}$, tính độ dài AI.
Quảng cáo
a) $\angle ACD$ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
Chứng minh $\Delta ABH \sim \Delta ADC\left( {g.g} \right)$
Khi đó $AB.AC = AH.AD$
b) Chứng minh $\Delta AFC \sim \Delta ACD\left( {g.g} \right)$ nên $AF.AD = AC^{2}$
Chứng minh A, F, C, H cùng thuộc đường tròn đường kính AC
Suy ra $\angle CHF = \angle CAF$ (góc nội tiếp cùng chắn cùng CF) (1)
Chứng minh $\angle CAF = \angle FCD$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra $\angle CHF = \angle FCD$
c) Chứng minh BICD là hình bình hành
Gọi M là giao điểm của DI và BC. Khi đó M là trung điểm của BC và DI (tính chất hình bình hành)
Chứng minh OM là đường trung bình của $\Delta DAI$
Suy ra $OM = \dfrac{1}{2}AI$ hay $AI = 2OM$
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong $\Delta BOM$ vuông tại M để tính OM.
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com











