Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The Japanese have one of the highest life expectancies in the world. On average, men live to be 81 and women live to be 87. How do they do it?

One reason is their diet. The traditional Japanese diet is low in fat and high in vitamins, minerals and fiber. They eat a lot of fish, vegetables, rice and soy products like tofu and edamame. These foods are all very healthy. For example, fish is a good source of omega-3 fatty acids, which are good for your heart. Soy products are also good for your heart because they contain compounds called isoflavones.

Another reason is the way they eat. They usually eat until they're only about 80% full. This is called hara hachi bu. Eating slowly is also important. It takes about 20 minutes for your brain to realise that your stomach is full. If you eat too quickly, you can eat too much before your brain tells you to stop.

Exercise is also a big part of their daily routine. Many people walk or ride a bike to work instead of driving or taking public transportation. They also take the stairs instead of the elevator. In school, students do not have a lot of time for physical education classes, so they do exercise in their classrooms between lessons. This is called rajio taiso. Many companies also do rajio taiso with their employees in the morning to help them wake up and get ready for the day.

Finally, the Japanese place a lot of importance on socialising and spending time with friends and family. They often go out for drinks and dinner with coworkers after work. They also have a lot of holidays and festivals where they can relax and have fun with their loved ones.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

What does the word “ which” in paragraph 2 refer to?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848742
Phương pháp giải

Đọc hiểu – Tìm từ quy chiếu (Reference).

Giải chi tiết

What does the word “which” in paragraph 2 refer to?

(Từ “which” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?)

A. minerals (khoáng chất)

B. fish (cá)

C. soy products (các sản phẩm từ đậu nành)

D. omega-3 fatty acids (axit béo omega-3)

Thông tin:

Đoạn 2: "For example, fish is a good source of omega-3 fatty acids, which are good for your heart."

(Ví dụ, cá là nguồn cung cấp axit béo omega-3 dồi dào, thứ mà rất tốt cho tim mạch của bạn.)

Trong ngữ pháp, đại từ quan hệ "which" thường thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ ngay trước nó.

=> "Which" ở đây bổ nghĩa cho "omega-3 fatty acids".

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word “compounds” is closest in meaning to______

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848743
Phương pháp giải

Đọc hiểu – tìm từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh

Giải chi tiết

The word “compounds” is closest in meaning to______

(Từ “compounds” gần nghĩa nhất với từ______)

A. materials (vật liệu/nguyên liệu)

B. concentration (sự tập trung/nồng độ)

C. combinations (sự kết hợp/hợp chất)

D. complexes (phức hợp)

Thông tin:

"Soy products are also good for your heart because they contain compounds called isoflavones."

(Các sản phẩm từ đậu nành cũng tốt cho tim mạch vì chúng chứa các hợp chất được gọi là isoflavones.)

Trong hóa học và thực phẩm, "compounds" là những hợp chất được tạo thành từ sự kết hợp của nhiều thành phần. Từ "combinations" (sự kết hợp/phối hợp) là từ gần nghĩa nhất trong các phương án.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

How do the Japanese eat?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848744
Phương pháp giải

Đọc hiểu – Tìm thông tin chi tiết và suy luận.

Giải chi tiết

How do the Japanese eat?

(Người Nhật ăn uống như thế nào?)

A. They often spend 20 minutes thinking about how to eat.

(Họ thường dành 20 phút để suy nghĩ về cách ăn.)

B. They only eat 80% of their meal.

(Họ chỉ ăn 80% bữa ăn của mình.)

C. They stop eating before being 100% full.

(Họ ngừng ăn trước khi no 100%.)

D. They eat slowly when their stomach is full.

(Họ ăn chậm khi dạ dày đã no.)

Thông tin:

Đoạn 3: "They usually eat until they're only about 80% full. This is called hara hachi bu."

(Họ thường ăn cho đến khi họ chỉ no khoảng 80%. Điều này được gọi là hara hachi bu

Việc ăn đến khi no 80% đồng nghĩa với việc dừng lại trước khi no hoàn toàn (100%).

Đáp án B sai ở chỗ "80% of their meal" (80% lượng thức ăn trong bữa) khác với "80% full" (mức độ no của cơ thể).

=> Đáp án C phản ánh đúng bản chất của thói quen này.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Which of the following NOT mentioned as a way the Japanese do exercise?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848745
Phương pháp giải

Đọc hiểu – Chọn thông tin KHÔNG được đề cập (NOT mentioned).

Giải chi tiết

Which of the following NOT mentioned as a way the Japanese do exercise?

(Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một cách người Nhật tập thể dục?)

A. Use sets of steps between floors (Sử dụng các bậc thang giữa các tầng)

B. Do physical exercise during break time (Tập thể dục trong thời gian nghỉ giải lao)

C. Go on foot or on a bicycle (Đi bộ hoặc đi xe đạp)

D. Do rajio taiso after a working day (Tập rajio taiso sau một ngày làm việc)

Thông tin:

Đoạn 4: "Many people walk or ride a bike to work" => C có.

Đoạn 4: "They also take the stairs instead of the elevator" => A có.

Đoạn 4: "students... do exercise in their classrooms between lessons (rajio taiso)" => B có.

Đoạn 4 nói về việc các công ty tập rajio taiso vào buổi sáng ("in the morning to help them wake up"), không phải sau khi kết thúc ngày làm việc.

Chú ý khi giải

Người Nhật có một trong những tuổi thọ cao nhất thế giới. Trung bình, nam giới sống tới 81 tuổi và nữ giới sống tới 87 tuổi. Họ đã làm điều đó như thế nào?

Một lý do là chế độ ăn uống của họ. Chế độ ăn uống truyền thống của người Nhật ít chất béo và giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ. Họ ăn nhiều cá, rau, gạo và các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ và đậu nành Nhật Bản. Những thực phẩm này đều rất tốt cho sức khỏe. Ví dụ, cá là nguồn cung cấp axit béo omega-3 dồi dào, rất tốt cho tim mạch của bạn. Các sản phẩm từ đậu nành cũng tốt cho tim mạch vì chúng chứa các hợp chất gọi là isoflavones.

Một lý do khác là cách họ ăn. Họ thường ăn cho đến khi chỉ no khoảng 80%. Điều này được gọi là hara hachi bu. Ăn chậm cũng rất quan trọng. Mất khoảng 20 phút để não bạn nhận ra rằng dạ dày đã đầy. Nếu bạn ăn quá nhanh, bạn có thể ăn quá nhiều trước khi não bảo bạn dừng lại.

Tập thể dục cũng là một phần quan trọng trong thói quen hàng ngày của họ. Nhiều người đi bộ hoặc đi xe đạp đi làm thay vì lái xe hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Họ cũng đi cầu thang bộ thay vì thang máy. Ở trường, học sinh không có nhiều thời gian cho các lớp học thể dục, vì vậy họ tập thể dục trong lớp giữa các giờ học. Điều này được gọi là rajio taiso. Nhiều công ty cũng thực hiện rajio taiso với nhân viên vào buổi sáng để giúp họ tỉnh táo và sẵn sàng cho ngày mới.

Cuối cùng, người Nhật rất coi trọng việc giao lưu và dành thời gian cho bạn bè, gia đình. Họ thường đi uống nước và ăn tối với đồng nghiệp sau giờ làm việc. Họ cũng có rất nhiều ngày lễ và lễ hội để có thể thư giãn và vui vẻ bên những người thân yêu.

 

 

 

 

 

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com