Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Peter felt ______ and happy after winning the English speaking contest.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850731
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Peter felt ________ and happy after winning the English - speaking contest.

(Peter cảm thấy _______ và vui mừng sau khi chiến thắng cuộc thi nói tiếng Anh.)

Giải chi tiết

A. bored (adj): chán

B. tired (adj): mệt

C. excited (adj): phấn khởi

D. confused (adj): bối rối

Câu hoàn chỉnh: Peter felt excited and happy after winning the English - speaking contest.

(Peter cảm thấy phấn khởi và vui mừng sau khi chiến thắng cuộc thi nói tiếng Anh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Whenever I visit a new place, I use ______ to get directions.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850732
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Whenever I visit a new place, I use ________ to get directions.

(Mỗi khi đến một địa điểm mới, tôi đều dùng _________ để tìm đường.)

Giải chi tiết

A. trip itineraries (n): lịch trình chuyến đi

B. Google Maps (n): bản đồ Google

C. guided tours (n): các tour có hướng dẫn viên

D. package holidays (n): du lịch trọn gói

Câu hoàn chỉnh: Whenever I visit a new place, I use Google Maps to get directions.

(Mỗi khi đến một địa điểm mới, tôi đều dùng bản đồ Google để tìm đường.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The car stopped in the middle of the road because it ______ fuel.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850733
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The car stopped in the middle of the road because it ________ fuel.

(Chiếc xe dừng lại giữa đường vì _______ xăng.)

Giải chi tiết

A. ran out of (phr.v): cạn kiệt, hết

B. passed down (phr.v): truyền lại

C. cut down on (phr.v): cắt giảm

D. got on with (phr.v): hòa hợp với

Câu hoàn chỉnh: The car stopped in the middle of the road because it ran out of fuel.

(Chiếc xe dừng lại giữa đường vì hết xăng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Planet Earth, ______ is also called the Blue Planet, is covered with water and land.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850734
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ chỉ vật “Planet Earth”, nghĩa và cách dùng các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

Planet Earth, ________ is also called the Blue Planet, is covered with water and land.

(Trái Đất, _______ còn được gọi là Hành tinh Xanh, được bao phủ bởi nước và đất liền.)

Giải chi tiết

A. which: cái mà => thay thế cho đối tượng chỉ vật => đúng ngữ pháp

B. who người mà => thay thế cho chủ ngữ chỉ người => sai

C. whose: cái mà có => thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ => sai ngữ pháp

D. whom: người mà => thay thế cho tân ngữ chỉ người => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Planet Earth, which is also called the Blue Planet, is covered with water and land.

(Trái Đất, cái mà còn được gọi là Hành tinh Xanh, được bao phủ bởi nước và đất liền.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

My friends like playing ______ guitar.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850735
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “play” và danh từ chỉ nhạc cụ “guitar” để chọn mạo từ đúng.

My friends like playing ________ guitar.

(Bạn bè tôi thích chơi _______ đàn guitar.)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng: “play + THE + nhạc cụ” => play the guitar (chơi đàn ghita)

Câu hoàn chỉnh: My friends like playing the guitar.

(Bạn bè tôi thích chơi đàn guitar.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

I often receive ______ beautiful gifts on my birthday party.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850736
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “gifts”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

I often receive ________ beautiful gifts on my birthday party.

(Tôi thường nhận được _______ món quà đẹp trong các bữa tiệc sinh nhật của mình.)

Giải chi tiết

A. any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: bất kì => không phù hợp về nghĩa

B. many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

D. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: I often receive many beautiful gifts on my birthday party.

(Tôi thường nhận được nhiều món quà đẹp trong các bữa tiệc sinh nhật của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Mary and Josie are at their friend's birthday party.

Mary: "That's a very nice skirt you're wearing."

Jolie: " ______ "

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850737
Phương pháp giải

Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Mary and Jolie are at their friend's birthday party.

(Mary và Jolie đang ở bữa tiệc sinh nhật của bạn họ.)

Mary: "That's a very nice skirt you're wearing." - Jolie: "________"

(Mary: "Chiếc váy bạn đang mặc rất đẹp." - Jolie: "________")

Giải chi tiết

A. You're welcome.

(Không có gì.)

B. That's all right.

(Không sao cả.)

C. Don't mention it.

(Không cần nhắc đến đâu.)

D. Thank you.

(Cảm ơn)

Đoạn hoàn chỉnh: Mary: "That's a very nice skirt you're wearing." - Jolie: "Thank you."

(Mary: "Chiếc váy bạn đang mặc rất đẹp." - Jolie: "Cảm ơn.")

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Jim and his classmates, Ha and Mai are discussing some meaningful community activities.

Jim: "What about collecting used paper, bottles and plastic bags every day?"

Ha and Mai: " ______ "

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850738
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Jim and his classmates, Ha and Mai are discussing some meaningful community activities.

(Jim và các bạn cùng lớp, Ha và Mai, đang thảo luận về một số hoạt động cộng đồng ý nghĩa.)

Jim: "What about collecting used paper, bottles and plastic bags every day?" - Ha and Mai: "________"

(Jim: "Hay là chúng ta cùng nhau thu gom giấy, chai lọ và túi nhựa đã qua sử dụng mỗi ngày?" - Ha và Mai: "________")

Giải chi tiết

A. Because they can pollute the environment.

(Vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường.)

B. How come? Who can do that?

(Làm sao mà được? Ai có thể làm điều đó?)

C. That's a very good idea. Let's do that.

(Đó là một ý kiến ​​rất hay. Chúng ta hãy làm điều đó.)

D. What about this weekend?

(Còn cuối tuần này thì sao?)

Đoạn hoàn chỉnh: Jim: "What about collecting used paper, bottles and plastic bags every day?" - Ha and Mai: " That's a very good idea. Let's do that."

(Jim: "Hay là chúng ta cùng nhau thu gom giấy, chai lọ và túi nhựa đã qua sử dụng mỗi ngày?" - Ha và Mai: "Đó là một ý kiến ​​rất hay. Chúng ta hãy làm điều đó.")

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Nam apologizes to Miss Lan for not corning to the class on time.

- Nam: “I am sorry for being late, Miss Lan.”

- Miss Lan: “___________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850739
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Nam apologizes to Miss Lan for not coming to the class on time.

(Nam xin lỗi cô Lan vì đã không đến lớp đúng giờ.)

- Nam: “I am sorry for being late, Miss Lan.” - Miss Lan: “_______”

(- Nam: “Em xin lỗi vì đã đến muộn, cô Lan ạ.” - Cô Lan: “_______”)

Giải chi tiết

A. Same to you. (Chúc em cũng vậy.)

B. Thanks a lot. (Cảm ơn rất nhiều.)

C. Good idea. (Ý kiến ​​hay.)

D. Never mind. (Không sao đâu.)

Đoạn hoàn chỉnh: - Nam: “I am sorry for being late, Miss Lan.” - Miss Lan: “Never mind.

(- Nam: “Em xin lỗi vì đến muộn, cô Lan ạ.” - Cô Lan: “Không sao đâu.”)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

David is talking to Hoa at a travel agency.

- David: “Can I borrow your brochures about tourist attractions in Ninh Binh province, Hoa?”

-Hoa: “___________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850740
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

David is talking to Hoa at a travel agency.

(David đang nói chuyện với Hoa tại một công ty du lịch.)

- David: “Can I borrow your brochures about tourist attractions in Ninh Binh province, Hoa?” - Hoa: “_______”

(- David: “Hoa, cho tôi mượn tập sách giới thiệu các điểm du lịch ở tỉnh Ninh Bình được không ạ?” - Hoa: “_______”)

Giải chi tiết

A. What a pity! I don’t know. (Thật đáng tiếc! Tôi không biết.)

B. Sorry, I’m not. (Xin lỗi, tôi không biết.)

C. Yes, I like reading about cultures. (Vâng, tôi thích đọc về các nền văn hóa.)

D. Sure. Here you are. (Được chứ. Đây ạ)

Câu hoàn chỉnh: - David: “Can I borrow your brochures about tourist attractions in Ninh Binh province, Hoa?” - Hoa: “Sure. Here you are.

(- David: “Tôi có thể mượn tập sách giới thiệu các điểm du lịch ở tỉnh Ninh Bình của chị Hoa được không ạ?” - Hoa: “Được chứ. Đây ạ.”)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Artificial Intelligence (AI) is a wonderful ____of modern life.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850741
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào tính từ “wonderful” và mạo từ “a” để chọn từ loại đúng.

Artificial Intelligence (AI) is a wonderful _______ of modern life.

(Trí tuệ nhân tạo (AI) là một _______ tuyệt vời của cuộc sống hiện đại.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “a” và tính từ “wonderful” (tuyệt vời) cần một danh từ đếm được số ít.

A. invent (v): phát minh

B. inventively (adv): một cách sáng tạo

C. inventive (adj): sáng tạo

D. invention (n): phát minh

Câu hoàn chỉnh: Artificial Intelligence (AI) is a wonderful invention of modern life.

(Trí tuệ nhân tạo (AI) là một phát minh tuyệt vời của cuộc sống hiện đại.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Sam Son beach always gets overcrowded in _____seasons.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850742
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Sam Son beach always gets overcrowded in _______ seasons.

(Bãi biển Sam Son luôn rất đông đúc vào mùa ______.)

Giải chi tiết

A. low (adj): thấp

B. peak (adj): đỉnh, cao nhất

C. dry (adj): khô

D. wet (adj): ướt

Câu hoàn chỉnh: Sam Son beach always gets overcrowded in peak seasons.

(Bãi biển Sam Son luôn rất đông đúc vào mùa cao điểm.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K15 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com