Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

We are eager to talk about the preservation of______resources.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850744
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “resources” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

We are eager to talk about the preservation of _______ resources.

(Chúng tôi rất mong muốn được thảo luận về việc bảo tồn tài nguyên ______.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “resources” (nguồn tài nguyên) cần dùng một tính từ.

A. natural (adj): tự nhiên

B. naturalize (v): nhập quốc tịch

C. naturally (adv): một cách tự nhiên

D. nature (n): thiên nhiên

Câu hoàn chỉnh: We are eager to talk about the preservation of natural resources.

(Chúng tôi rất mong muốn được thảo luận về việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Many rare animal species are now on the_____of extinction.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850745
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Many rare animal species are now on the _______ of extinction.

(Nhiều loài động vật quý hiếm hiện đang đứng bên _____ tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

A. margin (n): lề, biên độ

B. danger (n): nguy hiểm

C. verge (n): bờ, rìa => Cụm từ đúng “on the verge of extinction” (bên bờ vực tuyệt chủng)

D. border (n): biên giới

Câu hoàn chỉnh: Many rare animal species are now on the verge of extinction.

(Nhiều loài động vật quý hiếm hiện đang đứng bên bờ vực uyệt chủng

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

She had planned her trip to Thung Nham Bird Park very_____so that she could have a great experience.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850746
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

She had planned their trip to Thung Nham Bird Park very _______ so that she could have a great experience.

(Cô ấy đã lên kế hoạch rất ______ cho chuyến đi đến Vườn chim Thung Nham để có một trải nghiệm tuyệt vời.)

Giải chi tiết

A. thoroughly (adv): một cách kỹ lưỡng

B. sustainably (adv): một cách bền vững

C. amazingly (adv): đáng kinh ngạc

D. beautifully (adv): một cách đẹp đẽ

Câu hoàn chỉnh: She had planned their trip to Thung Nham Bird Park very thoroughly so that she could have a great experience.

(Cô ấy đã lên kế hoạch rất kỹ lưỡng cho chuyến đi đến Vườn chim Thung Nham để có một trải nghiệm tuyệt vời.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

To better your English pronunciation, you should listen to native speakers regularly and try to______them.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850747
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

To better your English pronunciation, you should listen to native speakers regularly and try to _______ them.

(Để cải thiện phát âm tiếng Anh, bạn nên thường xuyên nghe người bản ngữ nói và cố gắng ______ họ.)

Giải chi tiết

A. guess (v): đoán

B. understand (v): hiểu

C. imitate (v): bắt chước

D. translate (v): dịch

Câu hoàn chỉnh: To better your English pronunciation, you should listen to native speakers regularly and try to imitate them.

(Để cải thiện phát âm tiếng Anh, bạn nên thường xuyên nghe người bản ngữ nói và cố gắng bắt chước họ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Parents should help teenagers_____their own decisions on their future career choices.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850748
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “decisions” để chọn động từ để tạo thành cụm động từ đúng.

Parents should help teenagers _______ their own decisions on their future career choices.

(Cha mẹ nên giúp thanh thiếu niên tự ______ quyết định về lựa chọn nghề nghiệp tương lai của mình.)

Giải chi tiết

A. hold (v): cầm, tổ chức

B. pay (v): trả

C. make (v): làm => Cụm từ đúng “make decisions” (đưa ra quyết định)

D. take (v): lấy

Câu hoàn chỉnh: Parents should help teenagers make their own decisions on their future career choices.

(Cha mẹ nên giúp thanh thiếu niên tự đưa ra quyết định về lựa chọn nghề nghiệp tương lai của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

I accidentally______an old friend of mine when I was crossing a street downtown yesterday.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850749
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I accidentally _______ an old friend of mine when I was crossing a street downtown yesterday.

(Hôm qua, tôi vô tình _______ một người bạn cũ khi đang băng qua đường ở trung tâm thành phố.)

Giải chi tiết

A. caught sight of (phr.v): nhìn thấy

B. gave priority to (phr.v): ưu tiên

C. made effort to (phr.v): nỗ lực

D. lost touch with (phr.v): mất liên lạc với

Câu hoàn chỉnh: I accidentally caught sight of an old friend of mine when I was crossing a street downtown yesterday.

(Hôm qua, tôi vô tình nhìn thấy một người bạn cũ khi đang băng qua đường ở trung tâm thành phố.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

You should______your shoes before you come into the house to show your politeness to the host.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850750
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You should _______ your shoes before you come into the house to show your politeness to the host.

(Bạn nên _______ giày trước khi vào nhà để thể hiện sự lịch sự với chủ nhà.)

Giải chi tiết

A. give up (phr.v): từ bỏ

B. take off (phr.v): cất cánh, cởi ra

C. look for (phr.v): tìm kiếm

D. turn down (phr.v): từ chối

Câu hoàn chỉnh: You should take off your shoes before you come into the house to show your politeness to the host.

(Bạn nên cởi giày trước khi vào nhà để thể hiện sự lịch sự với chủ nhà.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

She______in Hoa Lu City since her family moved here in April, 2025.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850751
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “since” để xác định động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành, từ đó chọn đáp án chia động từ đúng với công thức.

She _______ in Hoa Lu City since her family moved here in April, 2005.

(Cô ấy ______ ở thành phố Hoa Lư từ khi gia đình chuyển đến đây vào tháng 4 năm 2005.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “sinced” (kể từ) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: She has lived in Hoa Lu City since her family moved here in April, 2005.

(Cô ấy đã sống ở thành phố Hoa Lư từ khi gia đình chuyển đến đây vào tháng 4 năm 2005.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Millions of Vietnamese people enjoyed______the parade for the 50th anniversary of the liberation of the South and national reunification (April 30 th, 1975 - April 30th, 2025).

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850752
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “enjoyed” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

Millions of Vietnamese people enjoyed _______ the parade for the 50th anniversary of the liberation of the South and national reunification (April 30th, 1975 - April 30th, 2025).

(Hàng triệu người dân Việt Nam đã hân hoan _______ lễ duyệt binh kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025).)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “enjoy” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Millions of Vietnamese people enjoyed watching the parade for the 50th anniversary of the liberation of the South and national reunification (April 30th, 1975 - April 30th, 2025).

(Hàng triệu người dân Việt Nam đã hân hoan theo dõi lễ duyệt binh kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025).)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

If you want to pass the high school entrance exam, you_____study harder.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850753
Phương pháp giải

- Dựa vào mệnh đề “If you want to…” để xác định cấu trúc câu điều kiện loại 1, từ đó áp dụng công thức để chọn động từ chia thì đúng cho vế còn lại.

If you want to pass the high school entrance exam, you _______ study harder.

(Nếu muốn vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào trường trung học, bạn ______ học tập chăm chỉ hơn.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện If loại 1: If + S1 + V1 (thì hiện tại đơn), S2 + should/ will/ can + Vo (nguyên thể).

A. should: nên

B. would: sẽ

C. might: có lẽ

D. could: có thể

Câu hoàn chỉnh: If you want to pass the high school entrance exam, you should study harder.

(Nếu muốn vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào trường trung học, bạn nên học tập chăm chỉ hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

The symptoms of Covid - 19's Omicron XEC variant were_____than we had thought at first.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850754
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu “than” và động từ tobe “were” để xác định cấu trúc so sánh hơn với tính từ, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn đáp án đúng.

The symptoms of Covid-19’s Omicron XEC variant were _______ than we had thought at first.

(Các triệu chứng của biến thể Omicron XEC của Covid-19 ______ chúng ta tưởng ban đầu.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “serious” (nghiêm trọng): S1 + tobe + more + tính từ dài + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: The symptoms of Covid-19’s Omicron XEC variant were more serious than we had thought at first.

(Các triệu chứng của biến thể Omicron XEC của Covid-19 nghiêm trọng hơn chúng ta tưởng ban đầu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

We wish we ______a discussion with the local authorities about the project to transform moa Lu City into a millennium heritage city.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850755
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào ngữ cảnh của câu, động từ “wish” để chọn động từ chia thì đúng.

We wish we _______ a discussion with the local authorities about the project to transform Hoa Lu City into a millennium heritage city.

(Chúng tôi ước mình ______ cuộc thảo luận với chính quyền địa phương về dự án chuyển đổi thành phố Hoa Lư thành thành phố di sản thiên niên kỷ.)

Giải chi tiết

Ngữ cảnh của câu diễn tả một hành động mong ước một việc trái với hiện tại => cấu trúc với “wish” (ước): S + wish + S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: We wish we had a discussion with the local authorities about the project to transform Hoa Lu City into a millennium heritage city.

(Chúng tôi ước mình đã có cuộc thảo luận với chính quyền địa phương về dự án chuyển đổi thành phố Hoa Lư thành thành phố di sản thiên niên kỷ.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K15 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com