Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

He said that he______to take part in “Go Green” Campaign to clean up the Day river.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850757
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ tường thuật “said” để xác định cấu trúc câu liên quan đến câu tường thuật dạng kể, từ dó áp dụng cấu trúc để chọn động từ chia thì đúng.

He said that he _______ to take part in “Go Green” Campaign to clean up the river.

(Ông ấy nói rằng ông ______ tham gia chiến dịch “Go Green” để làm sạch sông Day.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói) ở thì quá khứ: S1 + said + that + S2 + V (lùi thì).

Câu hoàn chỉnh: He said that he wanted to take part in “Go Green” Campaign to clean up the river.

(Ông ấy nói rằng ông muốn tham gia chiến dịch “Go Green” để làm sạch sông.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

There were ______people expecting to attend Trans An Festival 2025.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850758
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “people”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

There were _______ people expecting to attend Trang An Festival 2025.

(Có rất _____ người mong chờ tham dự Lễ hội Tràng An 2025.)

Giải chi tiết

A. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

B. many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. any: bất kì => dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi => sai ngữ pháp

D. little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: There were many people expecting to attend Trang An Festival 2025.

(Có rất nhiều người mong chờ tham dự Lễ hội Tràng An 2025.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

My sister will join a food tour in Ninh Binh next month _____she loves different local dishes there.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850759
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mệnh đề “she loves different local dishes there”, nghĩa và cách dùng của các liên từ, lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

My sister will join a food tour in Ninh Binh next month _______ she loves different local dishes there.

(Tháng sau, em gái tôi sẽ tham gia một tour ẩm thực ở Ninh Bình _____ em ấy rất thích các món ăn địa phương ở đó.)

Giải chi tiết

A. because + S + V: vì => đúng nghĩa và ngữ pháp

B. because of + N/ V-ing: vì => sai ngữ pháp

C. although + S + V: mặc dù => sai nghĩa

D. in spite of + N/ V-ing: bất chấp => sai nghĩa và ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: My sister will join a food tour in Ninh Binh next month because she loves different local dishes there.

(Tháng sau, em gái tôi sẽ tham gia một tour ẩm thực ở Ninh Bình em ấy rất thích các món ăn địa phương ở đó.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

[a]. Secondly, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them.

[b]. Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer.

[c]. Firstly, students doing voluntary work can gain valuable real-world experience which may help them in their future careers.

[d]. Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience as students feel good about helping others.

[e]. High school students benefit from doing voluntary work in many ways.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850760
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. Secondly, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them.

(Thứ hai, hoạt động tình nguyện giúp học sinh kết nối với cộng đồng, nâng cao nhận thức về những nhu cầu xung quanh.)

b. Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer.

(Ngoài ra, học sinh phát triển các kỹ năng quan trọng như làm việc nhóm và giao tiếp trong quá trình tham gia hoạt động tình nguyện.)

c. Firstly, students doing voluntary work can gain valuable real-world experience which may help them in their future careers.

(Thứ nhất, học sinh tham gia công tác tình nguyện có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế quý giá, giúp ích cho sự nghiệp tương lai của họ.)

d. Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience as students feel good about helping others.

(Cuối cùng, làm công tác tình nguyện là một trải nghiệm bổ ích vì học sinh cảm thấy vui khi giúp đỡ người khác.)

e. High school students benefit from doing voluntary work in many ways.

(Học sinh trung học được hưởng lợi từ hoạt động tình nguyện theo nhiều cách.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: e-c-a-b-d

[e] High school students benefit from doing voluntary work in many ways. [c] Firstly, students doing voluntary work can gain valuable real-world experience which may help them in their future careers. [a] Secondly, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them. [b] Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer. [d] Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience as students feel good about helping others.

Tạm dịch:

[e] Học sinh trung học nhận được rất nhiều lợi ích từ việc tham gia các công việc tình nguyện. [c] Thứ nhất, các bạn học sinh làm tình nguyện có thể tích lũy được những kinh nghiệm thực tế quý báu, điều này có thể giúp ích cho sự nghiệp tương lai của các bạn. [a] Thứ hai, hoạt động tình nguyện giúp học sinh kết nối với cộng đồng, giúp các bạn nhận thức được những nhu cầu xung quanh mình. [b] Ngoài ra, các bạn còn phát triển được những kỹ năng quan trọng như làm việc nhóm và giao tiếp trong quá trình tình nguyện. [d] Cuối cùng, làm công việc tình nguyện có thể là một trải nghiệm bổ ích vì các bạn cảm thấy hạnh phúc khi giúp đỡ được người khác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

My sister loves playing _____ guitar in her free time.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850761
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “playing” danh từ chỉ nhạc cụ “guitar” để chọn mạo từ đúng.

My sister loves playing _______ guitar in her free time.

(Em gái tôi rất thích chơi ______ đàn guitar vào thời gian rảnh.)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng “play + THE + nhạc cụ” => “play the guitar” (chơi đàn guitar)

Câu hoàn chỉnh: My sister loves playing the guitar in her free time.

(Em gái tôi rất thích chơi đàn guitar vào thời gian rảnh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

It's important to have a _____ friend who will always support you in difficult situations without hesitation.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850762
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

It’s important to have a _______ friend who will always support you in difficult situations without hesitation.

(Việc có một người bạn _____ luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong những tình huống khó khăn mà không chút do dự là rất quan trọng.)

Giải chi tiết

A. ambitious (adj): tham vọng

B. sociable (adj): hòa đồng

C. confident (adj): tự tin

D. reliable (adj): đáng tin cậy

Câu hoàn chỉnh: It’s important to have a reliable friend who will always support you in difficult situations without hesitation.

(Việc có một người bạn đáng tin cậy luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong những tình huống khó khăn mà không chút do dự là rất quan trọng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

My mum made _____ for my 16th birthday.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850763
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “make” và trật tự từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.

My mum made _______ for my 16th birthday.

(Mẹ tôi đã làm ________ cho sinh nhật lần thứ 16 của tôi.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “make” (làm) cần một cụm danh từ làm tân ngữ.

Trật tự cụm danh từ đúng: A + tính từ + danh từ.

- delicious (adj): ngon

- cake (n): bánh

=> Cụm danh từ đúng: a delicious cake (một chiếc bánh ngon)

Câu hoàn chỉnh: My mum made a delicious cake for my 16th birthday.

(Mẹ tôi đã làm một chiếc bánh ngon cho sinh nhật lần thứ 16 của tôi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

He _____ in a small village, but he moved to the city to chase his dream of becoming a chef.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850764
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

He _______ in a small village, but he moved to the city to chase his dream of becoming a chef.

(Anh ấy ______ ở một ngôi làng nhỏ, nhưng đã chuyển đến thành phố để theo đuổi ước mơ trở thành đầu bếp.)

Giải chi tiết

A. set up (phr.v): thành lập, thiết lập

B. got up (phr.v): thức dậy

C. gave up (phr.v): từ bỏ

D. grew up (phr.v): lớn lên

Câu hoàn chỉnh: He grew up in a small village, but he moved to the city to chase his dream of becoming a chef.

(Anh ấy lớn lên ở một ngôi làng nhỏ, nhưng đã chuyển đến thành phố để theo đuổi ước mơ trở thành đầu bếp.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

My brother fell on the ice while he _____ on the street.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850765
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “fell” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

My brother fell on the ice while he _______ on the street.

(Anh trai tôi bị ngã trên băng khi _______ trên đường phố.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): S + V2/ed + while + S + was/ were + V-ing.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: My brother fell on the ice while he was skating on the street.

(Anh trai tôi bị ngã trên băng khi đang trượt băng trên đường phố.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

He wishes he ____ how to cook delicious meals like his mother does.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850766
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “wish” và ngữ cảnh của câu để chọn động từ chia thì đúng.

He wishes he _______ how to cook delicious meals like his mother does.

(Anh ấy ước mình ______ nấu những món ăn ngon như mẹ mình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu với “wish” (ước) diễn tả mong muốn một sự việc trái với hiện tại: S1 + wish + S2 + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: He wishes he knew how to cook delicious meals like his mother does.

(Anh ấy ước mình biết nấu những món ăn ngon như mẹ mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

If you _____ the house now, you won't be late for the meeting.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850767
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ “If” và mệnh đề theo sau “you won’t be” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 1, từ đó chọn động từ chia thì đúng.

If you _______ the house now, you won’t be late for the meeting.

(Nếu bạn _____ khỏi nhà ngay bây giờ, bạn sẽ không bị muộn cuộc họp.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + V1 (thì hiện tại đơn), S2 + will + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: If you leave the house now, you won’t be late for the meeting.

(Nếu bạn rời khỏi nhà ngay bây giờ, bạn sẽ không bị muộn cuộc họp.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

You _____ finish your homework before going to bed.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850768
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You _______ finish your homework before going to bed.

(Bạn ______ hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.)

Giải chi tiết

A. shouldn’t: không nên

B. ought + TO: nên => sai ngữ pháp vì thiếu “to”

C. should: nên

D. mustn’t: không được

Câu hoàn chỉnh: You should finish your homework before going to bed.

(Bạn nên hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K15 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com