Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:
He said that he______to take part in “Go Green” Campaign to clean up the Day river.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ tường thuật “said” để xác định cấu trúc câu liên quan đến câu tường thuật dạng kể, từ dó áp dụng cấu trúc để chọn động từ chia thì đúng.
He said that he _______ to take part in “Go Green” Campaign to clean up the river.
(Ông ấy nói rằng ông ______ tham gia chiến dịch “Go Green” để làm sạch sông Day.)
Đáp án cần chọn là: A
There were ______people expecting to attend Trans An Festival 2025.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “people”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.
There were _______ people expecting to attend Trang An Festival 2025.
(Có rất _____ người mong chờ tham dự Lễ hội Tràng An 2025.)
Đáp án cần chọn là: B
My sister will join a food tour in Ninh Binh next month _____she loves different local dishes there.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào mệnh đề “she loves different local dishes there”, nghĩa và cách dùng của các liên từ, lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
My sister will join a food tour in Ninh Binh next month _______ she loves different local dishes there.
(Tháng sau, em gái tôi sẽ tham gia một tour ẩm thực ở Ninh Bình _____ em ấy rất thích các món ăn địa phương ở đó.)
Đáp án cần chọn là: A
[a]. Secondly, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them.
[b]. Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer.
[c]. Firstly, students doing voluntary work can gain valuable real-world experience which may help them in their future careers.
[d]. Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience as students feel good about helping others.
[e]. High school students benefit from doing voluntary work in many ways.
Đáp án đúng là: C
- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
a. Secondly, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them.
(Thứ hai, hoạt động tình nguyện giúp học sinh kết nối với cộng đồng, nâng cao nhận thức về những nhu cầu xung quanh.)
b. Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer.
(Ngoài ra, học sinh phát triển các kỹ năng quan trọng như làm việc nhóm và giao tiếp trong quá trình tham gia hoạt động tình nguyện.)
c. Firstly, students doing voluntary work can gain valuable real-world experience which may help them in their future careers.
(Thứ nhất, học sinh tham gia công tác tình nguyện có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế quý giá, giúp ích cho sự nghiệp tương lai của họ.)
d. Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience as students feel good about helping others.
(Cuối cùng, làm công tác tình nguyện là một trải nghiệm bổ ích vì học sinh cảm thấy vui khi giúp đỡ người khác.)
e. High school students benefit from doing voluntary work in many ways.
(Học sinh trung học được hưởng lợi từ hoạt động tình nguyện theo nhiều cách.)
Đáp án cần chọn là: C
My sister loves playing _____ guitar in her free time.
Đáp án đúng là: C
- Dựa vào động từ “playing” danh từ chỉ nhạc cụ “guitar” để chọn mạo từ đúng.
My sister loves playing _______ guitar in her free time.
(Em gái tôi rất thích chơi ______ đàn guitar vào thời gian rảnh.)
Đáp án cần chọn là: C
It's important to have a _____ friend who will always support you in difficult situations without hesitation.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It’s important to have a _______ friend who will always support you in difficult situations without hesitation.
(Việc có một người bạn _____ luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong những tình huống khó khăn mà không chút do dự là rất quan trọng.)
Đáp án cần chọn là: D
My mum made _____ for my 16th birthday.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “make” và trật tự từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.
My mum made _______ for my 16th birthday.
(Mẹ tôi đã làm ________ cho sinh nhật lần thứ 16 của tôi.)
Đáp án cần chọn là: C
He _____ in a small village, but he moved to the city to chase his dream of becoming a chef.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
He _______ in a small village, but he moved to the city to chase his dream of becoming a chef.
(Anh ấy ______ ở một ngôi làng nhỏ, nhưng đã chuyển đến thành phố để theo đuổi ước mơ trở thành đầu bếp.)
Đáp án cần chọn là: D
My brother fell on the ice while he _____ on the street.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “fell” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.
My brother fell on the ice while he _______ on the street.
(Anh trai tôi bị ngã trên băng khi _______ trên đường phố.)
Đáp án cần chọn là: D
He wishes he ____ how to cook delicious meals like his mother does.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “wish” và ngữ cảnh của câu để chọn động từ chia thì đúng.
He wishes he _______ how to cook delicious meals like his mother does.
(Anh ấy ước mình ______ nấu những món ăn ngon như mẹ mình.)
Đáp án cần chọn là: B
If you _____ the house now, you won't be late for the meeting.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ “If” và mệnh đề theo sau “you won’t be” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 1, từ đó chọn động từ chia thì đúng.
If you _______ the house now, you won’t be late for the meeting.
(Nếu bạn _____ khỏi nhà ngay bây giờ, bạn sẽ không bị muộn cuộc họp.)
Đáp án cần chọn là: C
You _____ finish your homework before going to bed.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You _______ finish your homework before going to bed.
(Bạn ______ hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.)
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com







