Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Mr Phong saw Elizabeth II on T.V,______he  admired so much.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855701
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của mệnh đề đầu “Mr Buong saw Elizabeth II on T.V” để xác định đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ nào từ đó chọn đại từ quan hệ thích hợp.

Mr Phong saw Elizabeth II on T.V,______he  admired so much.

(Ông Phong đã nhìn thấy Nữ hoàng Elizabeth II trên TV,______ông rất ngưỡng mộ.)

Giải chi tiết

Cần đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người “Elizabeth II”.

A. which: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật => loại

B. whose + N => loại vì phải luôn được theo sau bởi danh từ

C. that => loại vì không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định

D. whom: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ => đúng

Câu hoàn chỉnh: Mr Phong saw Elizabeth II on T.V, whom he admired so much.

(Ông Phong đã nhìn thấy Nữ hoàng Elizabeth II trên TV, người mà ông rất ngưỡng mộ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

_______ light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855702
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

_______ light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.

(Bóng đèn _______ có thể giúp bạn tiết kiệm tiền hóa đơn tiền điện và giảm lượng khí thải carbon.)

Giải chi tiết

A. Energy-consuming (adj): tiêu thụ năng lượng

B. Energy-effective (adj): hiệu quả về năng lượng

C. Energy-costing (adj): tiêu hao năng lượng

D. Energy-saving (adj): tiết kiệm năng lượng

Câu hoàn chỉnh: Energy-saving light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.

(Bóng đèn tiết kiệm năng lượng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền hóa đơn tiền điện và giảm lượng khí thải carbon.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

We can help the environment by ___________  the lights when we leave a room.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855703
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “by” để xác định hình thức đúng của động từ theo sau nó.

- Dịch nghĩa của câu và các cụm động từ để chọn đáp án đúng.

We can help the environment by ___________  the lights when we leave a room.

(Chúng ta có thể giúp môi trường bằng cách ______ đèn khi ra khỏi phòng.)

Giải chi tiết

Sau giới từ “by” phải là V-ing => loại C, D

turn on (phr.v): mở/ bật >< turn off (phr.v): tắt

Câu hoàn chỉnh: We can help the environment by turning off  the lights when we leave a room.

(Chúng ta có thể giúp môi trường bằng cách tắt đèn khi ra khỏi phòng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Heavy fines may __________ people from littering in public areas.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855704
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “from” ở phía sau để loại đáp án sai.

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Heavy fines may __________ people from littering in public areas.

(Phạt tiền nặng có thể __________ người dân xả rác nơi công cộng.)

Giải chi tiết

A. prevent (v) + tân ngữ chỉ người + FROM + tân ngữ chỉ vật/ V-ing: ngăn cản ai làm việc gì

B. refuse (v) + tân ngữ/ to V: từ chối làm việc gì/ cái gì

C. persuade (v) + tân ngữ chỉ người + OF/ INTO/ OUT OF + danh từ: thuyết phục ai làm việc gì

D. punish (v) + tân ngữ chỉ ngữ + WITH/ BY/ FOR + danh từ/ V-ing: phạt ai vì việc gì

Câu hoàn chỉnh: Heavy fines may prevent people from littering in public areas.

(Phạt tiền nặng có thể ngăn chặn người dân xả rác nơi công cộng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Factories are ________ to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855705
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “to” ở phía sau để loại đáp án sai.

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Factories are ________ to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.

(Các nhà máy _________ đến môi trường bằng cách thải ra một lượng lớn chất thải và khí nhà kính.)

Giải chi tiết

A. damaging (V-ing) + N: phá hủy

B. doing harm (V-ing) + TO + N: gây hại cho ai/ cái gì

C. having an influence (V-ing) + ON + N: có ảnh hưởng đến ai/ cái gì

D. destroying (V-ing) + N: phá hủy

Câu hoàn chỉnh: Factories are doing harm to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.

(Các nhà máy tổn hại đến môi trường bằng cách thải ra một lượng lớn chất thải và khí nhà kính.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

_______ the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855706
Phương pháp giải

Dựa vào cụm danh từ “the high cost” và cách sử dụng của các liên từ để chọn đáp án đúng.

_______ the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.

(_______ giá thành cao, chúng tôi quyết định mua chiếc điện thoại thông minh đắt tiền đó.)

Giải chi tiết

A. Because of + V-ing/ N: bởi vì => loại vì sai về nghĩa

B. Although + S + V: mặc dù => sai ngữ pháp

C. Despite + V-ing/ N: mặc dù

D. In order to + V: để mà =>sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Despite the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.

(Mặc dù giá thành cao, chúng tôi quyết định mua chiếc điện thoại thông minh đắt tiền đó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

By learning English, you can get ________ to wider educational and career opportunities.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855707
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “to” ở phía sau để loại đáp án sai.

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

By learning English, you can get ________ to a wider educational and career opportunities.

(Bằng cách học tiếng Anh, bạn có thể có được ________ cơ hội giáo dục và nghề nghiệp rộng hơn.)

Cách giải:

A. information (n) + ON/ OF + N: thông tin

B. access (n) + TO + N: sự tiếp cận

C. knowledge (n) + OF/ ABOUT + N: kiến thức

D. aspect (n) + OF + N: khía cạnh/ lĩnh vực

Câu hoàn chỉnh: By learning English, you can get access to a wider educational and career opportunities.

(Bằng cách học tiếng Anh, bạn có thể tiếp cận cơ hội giáo dục và nghề nghiệp rộng hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Kane: I think being a musician will be very popular in the future. - Rosy: ___________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855708
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Giải chi tiết

Kane: Tôi nghĩ rằng trở thành một nhạc sĩ sẽ rất phổ biến trong tương lai. - Rosy: “_______”

A. Họ là những nghệ sĩ giỏi.

B. Đó là âm nhạc tuyệt vời.

C. Âm nhạc rất vui!

D. Tôi không thấy như vậy.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com