Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered blanks from 19 to 23.

In the past, there were (19) ________ for pedestrians in the town where I lived. (20) __________ people found it challenging to walk and cross the streets without fear. In some areas, there weren't enough sidewalks and crosswalks, which made it very dangerous for people (21) __________ around the town. To reduce these dangers, the city council (22) __________ cars from driving on some streets at certain times. These rules improved these areas for pedestrians (23) __________ they didn't have to worry about getting hit by a car while they were walking. The local council also planned to build more sidewalks and crosswalks throughout the whole town (24) __________ providing pedestrians with clear pathways and safe crossing points, thereby enhancing overall safety.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855718
Phương pháp giải

- Lần lượt phân tích các đáp án để loại đáp án sai về ngữ pháp quy tắc cấu tạo cụm danh từ.

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

In the past, there were ________ for pedestrians in the town where I lived.

(Trước đây, có ________ dành cho người đi bộ ở thị trấn nơi tôi sống.)

Giải chi tiết

A. majority safe issues => sai vì sau danh từ “majority” phải có giới từ

B. major of safety issues => sai vì thừa giới từ “of” sau tính từ “major”

C. major safety issues: vấn đề an toàn chính => đúng

D. issues of major safety: những vấn đề của an toàn chính => sai vì không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: In the past, there were major safety issues for pedestrians in the town where I lived.

(Trước đây, có những vấn đề an toàn lớn đối với người đi bộ ở thị trấn nơi tôi sống.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855719
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “people” và cách dùng của các lượng từ để loại các đáp án sai.

__________ people found it challenging to walk and cross the streets without fear.

(__________ người thấy khó khăn khi đi bộ và băng qua đường mà không sợ hãi.)

Giải chi tiết

A. Much + danh từ không đếm được => loại

B. Little + danh từ không đếm được => loại

C. Many + danh từ đếm được số nhiều.

D. A little + danh từ không đếm được => loại

Câu hoàn chỉnh: Many people found it challenging to walk and cross the streets without fear.

(Nhiều người thấy khó khăn khi đi bộ và băng qua đường mà không sợ hãi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855720
Phương pháp giải

Dựa vào “is very dangerous” để chọn dạng động từ theo sau đúng.

In some areas, there weren't enough sidewalks and crosswalks, which made it very dangerous for people __________ around the town.

(Ở một số khu vực, không có đủ vỉa hè và vạch qua đường, khiến cho việc đi lại quanh thị trấn trở nên rất nguy hiểm cho mọi người __________ quanh thị trấn.)

Giải chi tiết

Theo sau cấu trúc tobe + Adj “is very dangerous” (rất nguy hiểm) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: In some areas, there weren't enough sidewalks and crosswalks, which made it very dangerous for people to walk around the town.

(Ở một số khu vực, không có đủ vỉa hè và vạch qua đường, khiến cho việc đi lại quanh thị trấn trở nên rất nguy hiểm cho mọi người đi bộ quanh thị trấn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855721
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

To reduce these dangers, the city council __________ cars from driving on some streets at certain times.

(Để giảm thiểu những mối nguy hiểm này, hội đồng thành phố __________ cấm ô tô chạy trên một số đường phố vào những thời điểm nhất định.)

Giải chi tiết

A. made rules to stop: đặt ra các quy tắc để dừng lại => đúng

B. stopped rules to be made: dừng lại các quy tắc để được đặt ra => sai vì không phù hợp về nghĩa

C. to rules made stop => sai ngữ pháp vì sau chủ ngữ “the city council” phải là động từ được chia theo thì

D. rules are made to stop => sai ngữ pháp vì sau chủ ngữ “the city council” phải là động từ được chia theo thì

Câu hoàn chỉnh: To reduce these dangers, the city council made rules to stop cars from driving on some streets at certain times.

(Để giảm thiểu những mối nguy hiểm này, hội đồng thành phố đã ban hành quy định cấm ô tô lưu thông trên một số tuyến phố vào những thời điểm nhất định.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855722
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

These rules improved these areas for pedestrians __________ they didn't have to worry about getting hit by a car while they were walking.

(Những quy tắc này cải thiện những khu vực này cho người đi bộ __________ họ không phải lo lắng về việc bị ô tô đâm khi đang đi bộ.)

Giải chi tiết

A. but: nhưng

B. still: vẫn

C. however: tuy nhiên

D. because:

Câu hoàn chỉnh: These rules improved these areas for pedestrians because they didn't have to worry about getting hit by a car while they were walking.

(Những quy tắc này cải thiện những khu vực này cho người đi bộ họ không phải lo lắng về việc bị ô tô đâm khi đang đi bộ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855723
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “aim” để chọn cụm từ đúng và có nghĩa trong câu.

The local council also planned to build more sidewalks and crosswalks throughout the whole town (23) __________ providing pedestrians with clear pathways and safe crossing points, thereby enhancing overall safety.

(Hội đồng địa phương cũng có kế hoạch xây dựng thêm vỉa hè và vạch qua đường trên toàn thị trấn (23) __________ cung cấp cho người đi bộ những lối đi thông thoáng và các điểm qua đường an toàn, do đó nâng cao an toàn tổng thể.)

Giải chi tiết

Cụm từ liên quan tới danh từ “aim”: “with the aim of” (với mục đích)

Câu hoàn chỉnh: The local council also planned to build more sidewalks and crosswalks throughout the whole town with the aim of providing pedestrians with clear pathways and safe crossing points, thereby enhancing overall safety.

(Hội đồng địa phương cũng có kế hoạch xây dựng thêm vỉa hè và vạch qua đường trên toàn thị trấn với mục đích cung cấp cho người đi bộ những lối đi thông thoáng và các điểm qua đường an toàn, qua đó nâng cao an toàn tổng thể.)

Chú ý khi giải

In the past, there were (19) major safety issues for pedestrians in the town where I lived. (20) Many people found it challenging to walk and cross the streets without fear. In some areas, there weren't enough sidewalks and crosswalks, which made it very dangerous for people (21) to walk around the town. To reduce these dangers, the city council (22) made rules to stop cars from driving on some streets at certain times. These rules improved these areas for pedestrians (23) because they didn't have to worry about getting hit by a car while they were walking. The local council also planned to build more sidewalks and crosswalks throughout the whole town (24) with the aim of providing pedestrians with clear pathways and safe crossing points, thereby enhancing overall safety.

Tạm dịch

Trước đây, có (19) vấn đề an toàn lớn đối với người đi bộ tại thị trấn nơi tôi sống. (20) Nhiều người thấy khó khăn khi đi bộ và băng qua đường mà không sợ hãi. Ở một số khu vực, không có đủ vỉa hè và vạch qua đường, khiến mọi người (21) đi bộ quanh thị trấn rất nguy hiểm. Để giảm thiểu những nguy hiểm này, hội đồng thành phố (22) đã ban hành các quy định để cấm ô tô chạy trên một số đường phố vào một số thời điểm nhất định. Các quy định này đã cải thiện những khu vực này cho người đi bộ (23) vì họ không phải lo lắng về việc bị ô tô đâm khi đang đi bộ. Hội đồng địa phương cũng có kế hoạch xây dựng thêm vỉa hè và vạch qua đường trên toàn thị trấn (24) với mục đích cung cấp cho người đi bộ những lối đi thông thoáng và các điểm qua đường an toàn, do đó tăng cường an toàn tổng thể.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com