Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Freya: “What’s the weather like in Ha Noi today?” - Liam: “___________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855836
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa để hiểu được ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch đề bài và phương án để chọn ra đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Giải chi tiết

Freya: “What’s the weather like in Ha Noi today?”

(Freya: “Hôm nay thời tiết ở Hà Nội thế nào?”)

A. It’s summer. => Loại, câu hỏi đang hỏi về thời tiết, không phải mùa

(Đang là mùa hè.)

B. It was rainy. => Loại, câu hỏi đang ở thì hiện tại đơn, câu này đang ở thì quá khứ đơn

(Trời đã mưa.)

C. It’s hot and sunny. => Hợp lí cả về nghĩa và ngữ pháp

(Trời nắng và nóng.)

D. I like the weather here. => Loại, câu hỏi không hỏi về sở thích

(Tớ thích thời tiết ở đó lắm.)

Đoạn đối thoại hoàn chỉnh: Freya: “What’s the weather like in Ha Noi today?” - Liam: “It’s hot and sunny.”

(Freya: “Hôm nay thời tiết ở Hà Nội thế nào?” – Liam: “Trời nắng và nóng.”)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

I enjoy basketball as it is a very ___________ team sport.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855837
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

I enjoy basketball as it is a very ___________ team sport.

(Tôi thích bóng rổ vì đó là một môn thể thao đồng đội rất ___________.)

Giải chi tiết

A. excited (adj): phấn khích => thường dùng để mô tả cảm xúc con người, không phù hợp.

B. profitable (adj): có lợi nhuận => không phù hợp với ngữ cảnh nói về thể thao.

C. gentle (adj): nhẹ nhàng => không phù hợp vì bóng rổ là môn thể thao tốn sức và có nhiều chuyển động.

D. dynamic (adj): năng động => phù hợp vì bóng rổ là môn thể thao đòi hỏi nhiều sự chuyển động, linh hoạt.

Câu hoàn chỉnh: I enjoy basketball as it is a very dynamic team sport.

(Tôi thích bóng rổ vì đó là một môn thể thao đồng đội rất năng động.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Learning a new language can be a ___________ but rewarding experience.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855838
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Learning a new language can be a ___________ but rewarding experience.

(Học một ngôn ngữ mới có thể là một trải nghiệm ___________ nhưng đáng giá.)

Giải chi tiết

A. time-saving (adj): tiết kiệm thời gian => không phù hợp với ngữ cảnh

B. time-sharing (adj): chia sẻ thời gian => không liên quan đến ngữ cảnh.

C. time-consuming (adj): tốn thời gian => phù hợp vì học một ngôn ngữ mới cần nhiều thời gian.

D. time-managing (adj): quản lý thời gian => không phù hợp với ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh: Learning a new language can be a time-consuming but rewarding experience.

(Học một ngôn ngữ mới có thể là một trải nghiệm tốn nhiều thời gian nhưng đáng giá.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

I had a big breakfast this morning ___________ I didn’t feel hungry during my maths test.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855839
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

I had a big breakfast this morning ___________ I didn’t feel hungry during my maths test.
(Tôi đã ăn sáng nhiều sáng nay, ___________ tôi không cảm thấy đói trong bài kiểm tra toán.)

- Nhận thấy vế câu trước và sau có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, dựa vào điều này để tìm được liên từ phù hợp.

Giải chi tiết

A. so (conj.): vì vậy => hợp lý vì câu thứ hai là kết quả của câu thứ nhất.

B. but (conj.): nhưng => không phù hợp vì hai câu không mang ý trái ngược.

C. although (conj.): mặc dù => không phù hợp vì vế sau không mang ý trái ngược với vế trước.

D. so that (conj.): để mà => không phù hợp vì không diễn tả mục đích.

Câu hoàn chỉnh: I had a big breakfast this morning so I didn’t feel hungry during my maths test.
(Tôi đã ăn sáng nhiều sáng nay, vậy nên tôi không cảm thấy đói trong bài kiểm tra toán.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Sarah finds studying history ___________ than studying science.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855840
Phương pháp giải

Dựa vào từ “than” để nhận thấy đây là vế câu so sánh hơn với tính từ ngắn.

Giải chi tiết

Cách biến đổi danh từ sang dạng so sánh hơn của tính từ ngắn có đuôi “-y”: chuyển “y” thành “i”, thêm đuôi “-er”.

easy => easier

Câu hoàn chỉnh: Sarah finds studying history easier than studying science.

(Sarah thấy học Lịch sử dễ hơn học Khoa học.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855841
Phương pháp giải

- Dựa vào “If” để xác định đây là câu điều kiện.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

If students ___________ their homework on time, they ___________ have more free time after school.

(Nếu học sinh __________ bài tập về nhà đúng thời hạn, các em ấy ________ có nhiều thời gian rảnh hơn sau giờ học.)

=> Nhận thấy đây là một khả năng có thể xảy ra ở thời điểm hiện tại, vậy nên ta áp dụng công thức của câu điều kiện loại 1:

If + chủ ngữ 1 + động từ ở thì hiện tại đơn + tân ngữ, chủ ngữ 2 + will + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Giải chi tiết

A. finish/ will => Đúng. Câu này sử dụng cấu trúc điều kiện loại 2 (second conditional), để nói về một tình huống giả định và kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó được thực hiện. Trong trường hợp này, việc bắt đầu sử dụng phương tiện công cộng là một hành động giả định, và giúp giảm tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm là kết quả có thể xảy ra từ hành động đó.

B. finished/ would => Đúng, nhưng không phù hợp với câu điều kiện loại 2. Đây là câu điều kiện loại 1, dùng để nói về những tình huống có thể xảy ra trong thực tế, không phải là tình huống giả định.

C. finishing/ would => Sai, vì "đang bắt đầu" không phù hợp với cấu trúc điều kiện loại 2. Câu điều kiện loại 2 yêu cầu dạng quá khứ của động từ ("bắt đầu").

D. finishes/ will => Sai, vì "sẽ" không phù hợp với cấu trúc điều kiện loại 2. Câu điều kiện loại 2 yêu cầu "would" để miêu tả kết quả của hành động giả định.

Câu hoàn chỉnh: If students finish their homework on time, they will have more free time after school.

(Nếu học sinh làm bài tập về nhà đúng thời hạn, các em ấy sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn sau giờ học.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

The light went out while I ___________ a shower.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855842
Phương pháp giải

Dựa vào về câu trước để nhận biết được câu này chỉ khi một hoạt động đang xảy ra trong quá khứ đã diễn ra thì bị một hoạt động khác xen vào. Trong câu dạng này, mệnh đề nói về hoạt động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn, mệnh đề nói về hoạt động xen vào chia ở thì quá khứ đơn.

=> Ta cần điền vào chỗ trống một động từ ở thì quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “I”: I + was + V-ing + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: The light went out while I was taking a shower.

(Đèn tắt khi tôi đang tắm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Ha Long Bay, ___________ is known for its stunning limestone islands, is a UNESCO World Heritage Site.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855843
Phương pháp giải

Vị trí của chỗ trống là vị trí của một đại từ quan hệ, làm chủ ngữ, thay thế cho danh từ phía trước.

Giải chi tiết

A. where: nơi mà => Sai, sau “where” thường là một mệnh đề hoàn chỉnh (bao gồm chủ ngữ + động từ), nhưng mệnh đề này đang thiếu chủ ngữ, “where” không thể làm chủ ngữ trong mệnh đề này.

B. that: mà => Sai, “that” không dùng sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ xác định như trong câu này.

C. what: cái gì => Sai, “what” không phải đại từ quan hệ.

D. which: cái mà => Đúng, “which” có thể làm chủ ngữ, đứng sau dấu phẩy và thay thế được cho sự vật.

Câu hoàn chỉnh: Ha Long Bay, which is known for its stunning limestone islands, is a UNESCO World Heritage Site.

(Vịnh Hạ Long, nơi được biết đến với những hòn đảo đá vôi tuyệt đẹp, là một Di sản Thế giới của UNESCO.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com