Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Vietnam has been an active member of ASEAN and has contributed significantly _______ the association’s regional integration process.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855963
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “contribute” để chọn giới từ đúng theo sau.

Vietnam has been an active member of ASEAN and has contributed significantly _______ the association’s regional integration process.

(Việt Nam là một thành viên tích cực của ASEAN và đã đóng góp đáng kể _______ quá trình hội nhập khu vực của hiệp hội.)

Giải chi tiết

Cụm động từ đúng “contribute + TO” (đóng góp vào)

Câu hoàn chỉnh: Vietnam has been an active member of ASEAN and has contributed significantly to the association’s regional integration process.

(Việt Nam là một thành viên tích cực của ASEAN và đã đóng góp đáng kể vào quá trình hội nhập khu vực của hiệp hội.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Not only _______ the Earth’s temperature, but global warming also leads to more frequent extreme weather events.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855964
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ “not only” ở vị trí đầu câu để xác định điểm ngữ pháp cần dùng liên quan đến cấu trúc đảo ngữ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để chọn đáp án đúng.

Not only _______ the Earth’s temperature, but global warming also leads to more frequent extreme weather events.

(Hiện tượng nóng lên toàn cầu không chỉ _______ nhiệt độ Trái đất mà còn dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên hơn.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ với “Not only” (không chỉ): Not only + Trợ động từ + S1 + Vo, but + S2 + also + V2

Câu hoàn chỉnh: Not only does it raise the Earth’s temperature, but global warming also leads to more frequent extreme weather events.

(Hiện tượng nóng lên toàn cầu không chỉ làm tăng nhiệt độ Trái đất mà còn dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

It’s high time young people _______ up bad habits like staying up late and eating too much fast food to improve their health.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855965
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu “It’s high time” để chọn động từ chia thì đúng theo sau.

It’s high time young people _______ up bad habits like staying up late and eating too much fast food to improve their health.

(Đã đến lúc giới trẻ _______ những thói quen xấu như thức khuya và ăn quá nhiều đồ ăn nhanh để cải thiện sức khỏe.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp đúng: It’s high time + S + V2/ed (đã đến lúc ai đó phải làm gì)

Câu hoàn chỉnh: It’s high time young people gave up bad habits like staying up late and eating too much fast food to improve their health.

(Đã đến lúc giới trẻ từ bỏ những thói quen xấu như thức khuya và ăn quá nhiều đồ ăn nhanh để cải thiện sức khỏe.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

In the future, smart cities are expected to _______ use of modern technology to provide better services for their citizens.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855966
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm danh từ “use of”, dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để tạo được cụm động từ đúng và phù hợp về nghĩa.

In the future, smart cities are expected to _______ use of modern technology to provide better services for their citizens.

(Trong tương lai, các thành phố thông minh được kỳ vọng sẽ _______ công nghệ hiện đại để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dân.)

Giải chi tiết

A. make (v): làm, tạo ra => Cụm từ đúng “make use of” (tận dụng cái gì)

B. do (v): làm

C. take (v): lấy, nhận

D. get (v): nhận được

Câu hoàn chỉnh: In the future, smart cities are expected to make use of modern technology to provide better services for their citizens.

(Trong tương lai, các thành phố thông minh được kỳ vọng sẽ tận dụng công nghệ hiện đại để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

When it comes to choosing a career, parents and children often don’t see _______ due to their different life experiences.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855967
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “see”, dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để tạo được thành ngữ đúng và phù hợp về nghĩa.

When it comes to choosing a career, parents and children often don’t see _______ due to their different life experiences.

(Khi nói đến việc lựa chọn nghề nghiệp, cha mẹ và con cái thường không ________ do những kinh nghiệm sống khác nhau.)

Giải chi tiết

A. face to face: trực tiếp, đối mặt

B. nose to nose: rất gần nhau, đối mặt

C. eye to eye: đồng quan điểm => Thành ngữ đúng “see eye to eye” (đồng quan điểm, thống nhất với nhau)

D. heart to heart: tâm sự chân thành

Câu hoàn chỉnh: When it comes to choosing a career, parents and children often don’t see eye to eye due to their different life experiences.

(Khi nói đến việc lựa chọn nghề nghiệp, cha mẹ và con cái thường không có cùng quan điểm do những kinh nghiệm sống khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com