Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following #Câus.

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The book /  my brother/  buy /  yesterday/  interesting.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:857229
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu để bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa trên các đáp án được cho và liên hệ với kiến thức đã học để xác định cấu trúc liên quan mệnh đề quan hệ để chọn đáp án đúng

The book / my brother/ buy / yesterday/ interesting.

(Cuốn sách / anh trai tôi / mua / hôm qua / thú vị.)

Giải chi tiết

Ta thấy các từ gợi ý tập trung vào chủ ngữ chỉ vật “the book” (quyển sách) => sử dụng đại từ quan hệ “which”.

A. The book which my brother bought it yesterday is very interesting. => thừa đại từ “it” => loại

B. The book my brother bought yesterday is not interesting. => sai vì đề bài không cho “not” => loại

(Cuốn sách anh tôi mua hôm qua không thú vị.)

C. The book which is very interesting my brother bought yesterday. => sai thứ tự cấu trúc câu: Yesterday my brother bought a book which is very interesting. => loại

D. The book which my brother bought yesterday is very interesting. => đúng.

(Cuốn sách mà anh trai tôi mua ngày hôm qua rất thú vị)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

The speech / be / boring / that / most / us / feel / sleepy.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:857230
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu để bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa trên các đáp án được cho và liên hệ với kiến thức đã học để xác định cấu trúc liên quan đến mệnh đề chỉ kết quả với “so/ too” để chọn đáp án đúng.

The speech / be / boring / that / most / us / feel / sleepy.

(Bài phát biểu / thì / nhàm chán / khiến / hầu hết / chúng tôi / cảm thấy / buồn ngủ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc mệnh đề chỉ kết quả: S + be + SO + adj + THAT + S + V (…quá … đến nỗi mà…)

A. The speech was very boring that most of us felt sleepy. => sai vì “very” (rất) không đi kèm với “that” => loại

B. The speech was too boring that most of us felt sleepy. => sai cấu trúc “too…to” (quá …để làm việc gì…) và “too” không kèm với “that” => loại

C. It was so a boring speech that most of us felt sleepy. => sai cấu trúc “so…that” (quá …nên) vì “a boring speech” là cụm tính từ và danh từ nên phải dùng “such” thay cho “so” => loại

D. The speech was so boring that most of us felt sleepy. => đúng cách dùng “so…that” (quá…nên) vì giữa “so…that” là tính từ “boring” (chán)

(Bài phát biểu quá nhàm chán nên hầu hết chúng tôi đều cảm thấy buồn ngủ.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com