Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.
Parents’ expectations tend to have the strongest impact on their children’s decision-making, especially when they are young. For example, parents who work in the business sector (37) ___________. Sometimes, conflicts occur because children resist choosing the path that their parents want. Peer persuasion is another influential factor. Teenagers are impressionable, (38) __________. Though the most popular jobs sound cool, students might not do them well in the future if they are not passionate about them. (39) ____________. However, not all online advice is practical and helpful. Finally, cost is the basic criterion for many students when planning their career path. (40) __________.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:
Đáp án đúng là: D
- Xác định các câu là mệnh đề hay câu hoàn chỉnh.
- Phân tích các chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu.
- Dịch nghĩa các câu đề bài từ A – D để hiểu được nghĩa của từng câu.
- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.
*Nghĩa của các câu
A. Career advice that students find on the Internet may also affect their choice
(Lời khuyên về nghề nghiệp mà sinh viên tìm thấy trên Internet cũng có thể ảnh hưởng đến lựa chọn của họ)
B. Some choose to study and work abroad while others select a career that is more affordable
(Một số người chọn đi du học và làm việc ở nước ngoài trong khi những người khác chọn nghề nghiệp có mức lương phải chăng hơn)
C. so they may find a career attractive because most of their friends do so
(vì vậy họ có thể thấy nghề nghiệp hấp dẫn vì hầu hết bạn bè của họ đều như vậy)
D. often expect their children to pursue commerce and business
(thường mong đợi con cái họ theo đuổi thương mại và kinh doanh)
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: C
- Xác định các câu là mệnh đề hay câu hoàn chỉnh.
- Phân tích các chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu.
- Dịch nghĩa các câu đề bài từ A – D để hiểu được nghĩa của từng câu.
- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.
*Nghĩa của các câu
A. Career advice that students find on the Internet may also affect their choice
(Lời khuyên về nghề nghiệp mà sinh viên tìm thấy trên Internet cũng có thể ảnh hưởng đến lựa chọn của họ)
B. Some choose to study and work abroad while others select a career that is more affordable
(Một số người chọn đi du học và làm việc ở nước ngoài trong khi những người khác chọn nghề nghiệp có mức lương phải chăng hơn)
C. so they may find a career attractive because most of their friends do so
(vì vậy họ có thể thấy nghề nghiệp hấp dẫn vì hầu hết bạn bè của họ đều như vậy)
D. often expect their children to pursue commerce and business
(thường mong đợi con cái họ theo đuổi thương mại và kinh doanh)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: A
- Xác định các câu là mệnh đề hay câu hoàn chỉnh.
- Phân tích các chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu.
- Dịch nghĩa các câu đề bài từ A – D để hiểu được nghĩa của từng câu.
- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.
*Nghĩa của các câu
A. Career advice that students find on the Internet may also affect their choice
(Lời khuyên về nghề nghiệp mà sinh viên tìm thấy trên Internet cũng có thể ảnh hưởng đến lựa chọn của họ)
B. Some choose to study and work abroad while others select a career that is more affordable
(Một số người chọn đi du học và làm việc ở nước ngoài trong khi những người khác chọn nghề nghiệp có mức lương phải chăng hơn)
C. so they may find a career attractive because most of their friends do so
(vì vậy họ có thể thấy nghề nghiệp hấp dẫn vì hầu hết bạn bè của họ đều như vậy)
D. often expect their children to pursue commerce and business
(thường mong đợi con cái họ theo đuổi thương mại và kinh doanh)
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: B
- Xác định các câu là mệnh đề hay câu hoàn chỉnh.
- Phân tích các chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu.
- Dịch nghĩa các câu đề bài từ A – D để hiểu được nghĩa của từng câu.
- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.
*Nghĩa của các câu
A. Career advice that students find on the Internet may also affect their choice
(Lời khuyên về nghề nghiệp mà sinh viên tìm thấy trên Internet cũng có thể ảnh hưởng đến lựa chọn của họ)
B. Some choose to study and work abroad while others select a career that is more affordable
(Một số người chọn đi du học và làm việc ở nước ngoài trong khi những người khác chọn nghề nghiệp có mức lương phải chăng hơn)
C. so they may find a career attractive because most of their friends do so
(vì vậy họ có thể thấy nghề nghiệp hấp dẫn vì hầu hết bạn bè của họ đều như vậy)
D. often expect their children to pursue commerce and business
(thường mong đợi con cái họ theo đuổi thương mại và kinh doanh)
Parents’ expectations tend to have the strongest impact on their children’s decision-making, especially when they are young. For example, parents who work in the business sector (37) often expect their children to pursue commerce and business. Sometimes, conflicts occur because children resist choosing the path that their parents want. Peer persuasion is another influential factor. Teenagers are impressionable, (38) so they may find a career attractive because most of their friends do so. Though the most popular jobs sound cool, students might not do them well in the future if they are not passionate about them. (39) Career advice that students find on the Internet may also affect their choice. However, not all online advice is practical and helpful. Finally, cost is the basic criterion for many students when planning their career path. (40) Some choose to study and work abroad while others select a career that is more affordable.
Tạm dịch
Kỳ vọng của cha mẹ có xu hướng tác động mạnh nhất đến quá trình ra quyết định của con cái họ, đặc biệt là khi chúng còn nhỏ. Ví dụ, cha mẹ làm việc trong lĩnh vực kinh doanh (37) thường mong đợi con cái mình theo đuổi thương mại và kinh doanh. Đôi khi, xung đột xảy ra vì trẻ em chống lại việc lựa chọn con đường mà cha mẹ chúng mong muốn. Sự thuyết phục của bạn bè là một yếu tố có ảnh hưởng khác. Thanh thiếu niên dễ bị ảnh hưởng, (38) vì vậy chúng có thể thấy nghề nghiệp hấp dẫn vì hầu hết bạn bè của chúng đều làm như vậy. Mặc dù những công việc phổ biến nhất nghe có vẻ thú vị, nhưng học sinh có thể không làm tốt những công việc đó trong tương lai nếu chúng không đam mê chúng. (39) Lời khuyên về nghề nghiệp mà học sinh tìm thấy trên Internet cũng có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của chúng. Tuy nhiên, không phải tất cả lời khuyên trực tuyến đều thiết thực và hữu ích. Cuối cùng, chi phí là tiêu chí cơ bản đối với nhiều học sinh khi lập kế hoạch cho con đường sự nghiệp của mình. (40) Một số người chọn đi du học và làm việc ở nước ngoài trong khi những người khác chọn nghề nghiệp có chi phí phải chăng hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










