Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Tuan is talking to Mai about his new job.

Tuan: "I just started working at a new café downtown!" - Mai: “_______________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:857525
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa để hiểu được ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch đề bài và phương án để chọn ra đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Giải chi tiết

Tuan is talking to Mai about his new job.

(Tuấn đang nói với Mai về công việc mới của cậu ấy.)

Tuan: "I just started working at a new café downtown!" - Mai: “_______________”

(Tuấn: “Tớ vừa mới bắt đầu làm việc ở một quán cà phê ở trung tâm thành phố đó” – Mai: “_______________”)

A. I have no idea what you're talking about.

(Tớ chả hiểu cậu đang nói về cái gì.)

B. Why are you so upset?

(Sao cậu thất vọng vậy?)

C. So what?

(Rồi sao?)

D. That sounds exciting! Congratulations!

(Nghe tuyệt quá! Chúc mừng cậu nha!)

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh: Tuan: "I just started working at a new café downtown!" - Mai: “That sounds exciting! Congratulations!”

(Tuấn: “Tớ vừa mới bắt đầu làm việc ở một quán cà phê ở trung tâm thành phố đó” – Mai: “Nghe tuyệt quá! Chúc mừng cậu nha!”)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

I'm very _______________ in reading fashion magazines.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:857526
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

I'm very _______________ in reading fashion magazines.

(Tôi rất _______________ đọc tạp chí về thời trang.)

Giải chi tiết

A. fond (adj): fond => sai, vì không đi với giới từ “in”, ta có “fond of” có nghĩa “thích cái gì”

B. interested (adj): thích, có hứng thú với cái gì => đúng, ta có cụm từ “interested in” có nghĩa “yêu thích, có hứng thú với cái gì”

C. keen (adj): thích => sai, vì không đi với giới từ “in”, ta có “keen on” có nghĩa “thích cái gì”

D. excited (adj): hào hứng => sai, vì không đi với giới từ “in”, ta có “excited about” có nghĩa “hào hứng với điều gì”

Câu hoàn chỉnh: I'm very interested in reading fashion magazines.

(Tôi rất thích đọc tạp chí về thời trang.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

According to Minh, participating in a team sport is ___________ than playing an individual sport because it requires more cooperation and communication.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:857527
Phương pháp giải

Dựa vào từ “than” để nhận thấy đây là vế câu so sánh hơn với tính từ dài..

Giải chi tiết

Cách biến đổi tính từ dài sang dạng so sánh hơn: thêm “more” vào trước tính từ đó.

challenging => more challenging

Câu hoàn chỉnh: According to Minh, participating in a team sport is more challenging than playing an individual sport because it requires more cooperation and communication.

(Theo Minh thì chơi một môn thể thao đồng đội khó hơn là chơi một môn thể thao cá nhân nào đó, bởi vì nó đòi hỏi nhiều sự phối hợp và tương tác hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

He feels very _____________ to pass the coming exam easily because he has studied hard for a long time.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:857528
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

He feels very _____________ to pass the coming exam easily because he has studied hard for a long time.

(Anh ấy cảm thấy rất __________ để vượt quá kì thi sắp tới một cách dễ dàng, bởi vì anh ấy đã học tập rất chăm chỉ trong một khoảng thời gian dài.)

Giải chi tiết

A. nervous (adj): lo lắng => không hợp lí, đã ôn thi chăm chỉ thì không có lí do gì để lo lắng cả

B. disappointed (adj): thất vọng => không hợp lí vì chưa có kết quả thi để cảm thấy thất vọng

C. bored (adj): nhàm chán => không hợp lí, vì không có sự kiện gì xảy ra để “anh ấy” cảm thấy nhàm chán cả

D. confident (adj): tự tin => hợp lí, vì “anh ấy” đã chuẩn bị rất kĩ cho kì thi sắp tới

Câu hoàn chỉnh: He feels very confident to pass the coming exam easily because he has studied hard for a long time.

(Anh ấy cảm thấy rất tự tin để vượt qua kì thi sắp tới một cách dễ dàng, bởi vì anh ấy đã học tập rất chăm chỉ trong một khoảng thời gian dài.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The restaurant ___________ we went to last night has received excellent reviews.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:857529
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

The restaurant ___________ we went to last night has received excellent reviews.

(Nhà hàng ____________ chúng tôi đến ngày hôm qua nhận được rất nhiều những lời nhận xét có cánh.)

Giải chi tiết

Nhận thấy ta cần điền một đại từ quan hệ vào chỗ trống, vừa có thể thay thế được cho danh từ “The restaurant” ngay phía trước nó, vừa làm được tân ngữ trong câu.

A. when: khi mà => sai, vì đại từ quan hệ này chỉ thay thế được cho những trạng từ chỉ thời gian

B. who: người mà => sai, vì đại từ quan hệ này vừa không thể làm tân ngữ, vừa không thay thế được cho “The restaurant”

C. which: cái mà => đúng, vì đại từ quan hệ này thay thế được cho “The restaurant” và cũng có thể làm tân ngữ trong câu

D. whom: người mà => sai, vì đại từ quan hệ này cho dù có thể làm tân ngữ nhưng nó không thể thay thế được cho “The restaurant”

Câu hoàn chỉnh: The restaurant which we went to last night has received excellent reviews.

(Nhà hàng mà chúng tôi đến ngày hôm qua nhận được rất nhiều những lời nhận xét có cánh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

If it ___________ tomorrow morning, we ___________ at home and watch movies instead of going out.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:857530
Phương pháp giải

- Dựa vào “If” để xác định đây là câu điều kiện.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

If it ___________ tomorrow morning, we ___________ at home and watch movies instead of going out.

(Nếu sáng mai ______________, chúng tôi ___________ ở nhà và xem phim thay vì đi ra ngoài.)

=> Nhận thấy đây là một khả năng có thể xảy ra ở thời điểm hiện tại, vậy nên ta áp dụng công thức của câu điều kiện loại 1:

If + chủ ngữ 1 + động từ ở thì hiện tại đơn + tân ngữ, chủ ngữ 2 + will + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Giải chi tiết

A. rains/will stay => đúng cấu trúc của câu điều kiện loại 1

B. rain/stay => chưa đúng cấu trúc của câu điều kiện loại 1

C. will rain/stays => chưa đúng cấu trúc của câu điều kiện loại 1

D. raining/will stay => chưa đúng cấu trúc của câu điều kiện loại 1

Câu hoàn chỉnh: If it rains tomorrow morning, we will stay at home and watch movies instead of going out.

(Nếu sáng mai mưa chúng tôi sẽ ở nhà và xem phim thay vì đi ra ngoài.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

I’ve got so ____________ spare time now. I’m thinking of taking in a new hobby like stamp collecting.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:857531
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

I’ve got so ____________ spare time now I’m thinking of taking in a new hobby like stamp collecting.

(Bây giờ tôi có rất ____________ thời gian rảnh. Tôi đang nghĩ đến việc bắt đầu một thói quan mới, như là sưu tầm tem.)

Giải chi tiết

Nhận thấy vị trí của chỗ trống là phía trước một danh từ không đếm được (spare time), nên lượng từ được dùng để điền vào chỗ trống này phải là lượng từ dùng được cho danh từ không đếm được.

A. few: một ít => sai, vì không dùng được cho danh từ không đếm được

B. much: nhiều => đúng

C. little: ít => sai về nghĩa, lượng từ này mang khuynh hướng phủ định, có nghĩa “ít đến nỗi không thể dùng để làm gì”, không phù hợp với ngữ cảnh của câu

D. a lot of: nhiều => sai, vì không đi được với trạng từ “so”

Câu hoàn chỉnh: I’ve got so much spare time now I’m thinking of taking in a new hobby like stamp collecting.

(Bây giờ tôi có rất nhiều thời gian rảnh. Tôi đang nghĩ đến việc bắt đầu một thói quan mới, như là sưu tầm tem.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

When we were having dinner, my parents ____________ without letting us know.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:857532
Phương pháp giải

Dựa vào về câu trước để nhận biết được câu này chỉ khi một hoạt động đang xảy ra trong quá khứ đã diễn ra thì bị một hoạt động khác xen vào. Trong câu dạng này, mệnh đề nói về hoạt động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn, mệnh đề nói về hoạt động xen vào chia ở thì quá khứ đơn.

=> Ta cần điền vào chỗ trống một động từ ở thì quá khứ tiếp diễn.

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ số nhiều + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ (nếu có).

- Dạng quá khứ của “come” là “came”.

Câu hoàn chỉnh: While we were having dinner, my parents came without letting us know.

(Trong khi chúng tôi đang ăn tối, bố mẹ tôi đến mà không báo trước.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com