Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

When you come to that school this time tomorrow, students ____________ in a school event.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859244
Phương pháp giải

Dựa vào cụm “this time tomorrow” để nhận biết được đây là một câu ở thì tương lai tiếp diễn.

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai tiếp diễn.

S + will + be + V-ing

Câu hoàn chỉnh: When you come to that school this time tomorrow, students will be participating in a school event.

(Khi bạn đến trường vào thời gian này ngày mai, các học sinh sẽ đang tham gia một sự kiện của trường.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The more she practices, ____________ she becomes.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859245
Phương pháp giải

Dựa vào “the more” để nhận biết được đây là một câu ở dạng tăng tiến.

Giải chi tiết

Cấu trúc tăng tiến với tính từ dài:

The more (+ tính từ) + S + V, the more (+ tính từ) + S + V.

Câu hoàn chỉnh: The more she practices, the more confident she becomes.

(Cô ấy càng luyện tập thì càng trở nên tự tin.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

If the children ___________ their homework this afternoon, they ___________ time to join the festival tomorrow.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859246
Phương pháp giải

- Dựa vào “If” để xác định đây là câu điều kiện.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

If the children ___________ their homework this afternoon, they ___________ time to join the festival tomorrow.

(Nếu đám trẻ _________ bài tập về nhà của chúng vào chiều nay, chúng ___________ thời gian để tham gia lễ hội vào ngày mai.)

Giải chi tiết

Nhận thấy đây là câu nói về một khả năng có thể xảy ra ở tương lai, vậy nên ta áp dụng công thức của câu điều kiện loại 1:

If + chủ ngữ 1 + động từ ở thì hiện tại đơn + tân ngữ, chủ ngữ 2 + will + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh If the children finish their homework this afternoon, they will have time to join the festival tomorrow.

(Nếu đám trẻ hoàn thành bài tập về nhà của chúng vào chiều nay, chúng sẽ có thời gian để tham gia lễ hội vào ngày mai.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Olivia tells Mike about her first marathon.

Olivia: “I ran my first marathon yesterday!”

Mike: “_______________”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859247
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Olivia tells Mike about her first marathon.

(Olivia kể cho Mike nghe về cuộc chạy đường dài đầu tiên của cô ấy.)

Olivia: “I ran my first marathon yesterday!”

(Hôm qua tớ đã tham gia cuộc chạy đường dài đầu tiên đó!)

Mike: “_______________”

Giải chi tiết

A. Running is not my thing. => Không hợp lí về nghĩa

(Tớ không thích chạy bộ.)

B. That’s incredible! How did you prepare? => Hợp lí

(Tuyệt vời! Cậu đã chuẩn bị như thế nào vậy?)

C. Marathons are too long. => Không hợp lí về nghĩa

(Mấy cuộc chạy Ma-ra-tông dài quá.)

D. I think you will do a great job. => Không hợp lí về thì

(Tớ nghĩ cậu sẽ làm tốt thôi.)

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

Olivia tells Mike about her first marathon.

(Olivia kể cho Mike nghe về cuộc chạy đường dài đầu tiên của cô ấy.)

Olivia: “I ran my first marathon yesterday!”

(Hôm qua tớ đã tham gia cuộc chạy đường dài đầu tiên đó!)

Mike: “That’s incredible! How did you prepare?”

(Tuyệt vời! Cậu đã chuẩn bị như thế nào vậy?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859248
Phương pháp giải

- Đây là câu hỏi về từ vựng.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

In a local community, a __________ helps people find information and borrow books.
(Ở những cộng đồng tại địa phương, __________ giúp mọi người tìm thông tin và mượn sách.)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

A. librarian (n): người thủ thư

B. chef (n): đầu bếp

C. engineer (n): kĩ sư

D. nurse (n): y tá

Câu hoàn chỉnh: In a local community, a librarian helps people find information and borrow books.
(Ở những cộng đồng tại địa phương, người thủ thư giúp mọi người tìm thông tin và mượn sách.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

 She gave me a new handkerchief on which she _____________ some beautiful flowers.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859249
Phương pháp giải

- Đây là câu hỏi về từ vựng.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

She gave me a new handkerchief on which she _____________ some beautiful flowers.

(Cô ấy đã tặng tôi một chiếc khăn tay mới, trên đó cô ấy đã _____________ vài bông hoa tuyệt đẹp.)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

A. moulded - moulde (v): đúc khuôn

B. relieved – relieve (v): làm dịu đi

C. embroidered - embroider (v): thêu

D. carved – carve (v): chạm khắc

Câu hoàn chỉnh: She gave me a new handkerchief on which she embroidered some beautiful flowers.

(Cô ấy đã tặng tôi một chiếc khăn tay mới, trên đó cô ấy đã thêu vài bông hoa tuyệt đẹp.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

There are very __________ students in the class today because of the storm.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859250
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để nắm được ngữ cảnh của câu:

There are very __________ students in the class today because of the storm.

(Có rất __________ học sinh ở lớp học hôm nay do cơn bão.)

- Dựa vào danh từ “students” sau chỗ trống để xác định được lượng từ phù hợp.

Giải chi tiết

“Students” là một danh từ đếm được số nhiều => Nó cần dùng kèm với một lượng từ dùng được cho danh từ đếm được số nhiều, và phải hợp với nghĩa của câu.

A. many: nhiều => sai về nghĩa, vì trong bối cảnh có bão, không thể có nhiều học sinh

B. few: ít => hợp lí

C. little: ít => không hợp lí về ngữ pháp vì từ này chỉ dùng được cho danh từ không đếm được

D. less: ít hơn => không hợp lí, vì từ này chỉ dùng được cho danh từ không đếm được và câu này cũng không phải câu so sánh hơn

Câu hoàn chỉnh: There are very few students in the class today because of the storm.

(Có rất ít học sinh ở lớp học hôm nay do cơn bão.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The factory in ______ my brother works is the biggest in the city.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859251
Phương pháp giải

Dựa vào “The factory” và “in” đứng trước chỗ trống, để xác định được đại từ quan hệ phù hợp.

Giải chi tiết

Nhận thấy sau “the factory” có thể là trạng từ quan hệ “where”, tuy nhiên đã có giới từ “in” ở đó, vậy nên ta cần điền “which” vào chỗ trống để tạo thành “ in which” = “where”.

Câu hoàn chỉnh: The factory in which my brother works is the biggest in the city.

(Nhà máy, nơi mà anh trai tôi làm việc, là nhà máy lớn nhất thành phố.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com