Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

At this time next month, I ___________ on my projects for work.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859409
Phương pháp giải

Dựa vào cụm “At this time next month” để xác định thì của câu.

Giải chi tiết

“At this time/moment + next + thời gian trong tương lai” là một dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.

Cấu trúc: Chủ ngữ + will + be + V-ing + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: At this time next month, I will be working on my projects for work.

(Thời điểm này tháng sau, tôi sẽ đang thực hiện những dự án cho công việc của mình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Among all the students in the class, Minh is __________ of all when it comes to solving math problems.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859410
Phương pháp giải

- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:

Among all the students in the class, Minh is __________ of all when it comes to solving math problems.

(Trong tất cả các học sinh trong lớp, Minh là __________ khi nói về chuyện giải toán.)

- Dựa vào “Among all the student” để xác định loại câu.

Giải chi tiết

Nhận thấy câu có cụm “among all the students” (trong tất cả) để xác định được đây là câu so sánh hơn nhất với tính từ dài.

Cấu trúc: Chủ ngữ + to be + the most + tính từ dài (+ danh từ).

Câu hoàn chỉnh: Among all the students in the class, Minh is the most intelligent of all when it comes to solving math problems.

(Trong tất cả các học sinh trong lớp, Minh là người thông minh nhất khi nói về chuyện giải toán.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

I wish I __________ you but I’m too busy at the moment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859411
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

I wish I __________ you but I’m too busy at the moment.

(Tớ ước là tớ __________ cậu, nhưng giờ tớ bận quá.)

- Dựa vào “wish” để xác định được loại câu .

Giải chi tiết

- Dựa vào “wish” để xác định được đây là một câu diễn tả một điều ước trái với hiện tại.

- Cụ thể, cấu trúc: I wish + S + could + V (nguyên thể) => dùng để nói về việc muốn làm gì đó nhưng không thể trong hiện tại.

Câu hoàn chỉnh: I wish I could help you but I’m too busy at the moment.

(Tớ ước là tớ có thể giúp cậu, nhưng giờ tớ bận quá.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

John is talking with his classmate, Zoe.

John: “Would you like to come to my house for dinner with my family this evening?”

Zoe: “_______________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859412
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành John is talking with his classmate, Zoe.

(John đang nói chuyện với bạn cùng lớp của mình, Zoe.)

John: “Would you like to come to my house for dinner with my family this evening?”

(Cậu có muốn đến nhà tớ vào tối này để ăn tối cùng gia đình tớ không?)

Giải chi tiết

A. I agree with you. => dùng để bày tỏ sự đồng tình, không hợp lí

(Tớ đồng ý với cậu.)

B. What do you mean? => dùng để hỏi lại khi chưa nắm được thông tin, không hợp lí

(Ý cậu là sao?)

C. Great. I'd love to. => dùng để đáp lại lời mời, hợp lí

(Tuyệt quá. Tớ rất mong chờ đó.)

D. Never mind. => dùng để đáp lại lời xin lỗi, không hợp lí

(Đừng bận tâm.)

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

John is talking with his classmate, Zoe.

(John đang nói chuyện với bạn cùng lớp của mình, Zoe.)

John: “Would you like to come to my house for dinner with my family this evening?”

(Cậu có muốn đến nhà tớ vào tối này để ăn tối cùng gia đình tớ không?)

Zoe: “Great. I'd love to.”

(Tuyệt quá. Tớ rất mong chờ đó.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

 All food products should carry a list of ______________ on the packet. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859413
Phương pháp giải

- Đây là câu hỏi về từ vựng.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

All food products should carry a list of ______________ on the packet. 

(Tất cả các sản phẩm thực phẩm cần có danh sách __________ trên bao bì.)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

A. materials (n): vật liệu => thường dùng cho xây dựng, không hợp lí

B. ingredients (n): nguyên liệu, thành phần => phù hợp với ngữ cảnh của câu

C. elements (n): yếu tố, nguyên tố => thường dùng trong hoá học, không hợp lí

D. components (n): bộ phận, thành phần => thường dùng cho máy móc, không hợp lí

Câu hoàn chỉnh: All food products should carry a list of ingredients on the packet. 

(Tất cả các sản phẩm thực phẩm cần có danh sách những thành phần trên bao bì.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

 The __________ of hiking in the mountains was unforgettable, especially the beautiful views.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859414
Phương pháp giải

- Đây là câu hỏi về từ vựng.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

The __________ of hiking in the mountains was unforgettable, especially the beautiful views.

(__________ leo núi thật khó quên, đặc biệt là khung cảnh tuyệt đẹp.)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

A. feeling (n): cảm giác => không phù hợp về nghĩa

B. experience (n): trải nghiệm => hợp lí, cụm “experience of + N/V-ing” mang nghĩa “trải nghiệm làm gì”

C. vacation (n): kì nghỉ => không hợp lí, không đi kèm “of”

D. travelling (n): du lịch => không hợp lí, không đi kèm “of”

Câu hoàn chỉnh: The experience of hiking in the mountains was unforgettable, especially the beautiful views.

(Trải nghiệm đi leo núi thật khó quên, đặc biệt là khung cảnh tuyệt đẹp.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 She has visited ____________ countries in Europe, and each trip has provided her with unique experiences.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859415
Phương pháp giải

- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:

She has visited ____________ countries in Europe, and each trip has provided her with unique experiences.

(Cô ấy đã từng đến thăm ____________ đất nước ở châu Âu, và mỗi chuyến đi đã mang đến cho cô ấy rất nhiều những trải nghiệm tuyệt vời.)

- Dựa vào danh từ “countries” sau chỗ trống để xác định được lượng từ phù hợp.

Giải chi tiết

“countries” là một danh từ đếm được số nhiều => cần điền một lượng từ dùng được với danh từ đếm được số nhiều.

A. a great deal of: rất nhiều => không hợp lí vì chỉ dùng được với danh từ không đếm được

B. numerous: nhiều => hợp lí vì dùng được với danh từ đếm được số nhiều và cũng mang nét nghĩa phù hợp với câu

C. little: một ít => không hợp lí vì chỉ dùng được với danh từ không đếm được

D. a few: một vài => không hợp lí về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: She has visited numerous countries in Europe, and each trip has provided her with unique experiences.

(Cô ấy đã từng đến thăm nhiều đất nước ở châu Âu, và mỗi chuyến đi đều đã mang đến cho cô ấy rất nhiều những trải nghiệm tuyệt vời.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

An investment ____________ gradually increases in value over the years can be more profitable than a more short-term one.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859416
Phương pháp giải

- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:

An investment ____________ gradually increases in value over the years can be more profitable than a more short-term one.

(Một khoản đầu tư __________ tăng dần giá trị theo năm tháng có thể sinh lời hơn so với các khoản ngắn hạn.)

- Dựa vào cụm “An investment” để xác định được đại từ quan hệ phù hợp.

Giải chi tiết

“An investment” là một danh từ chỉ vật, có thể dựa vào điều này để xác định đại từ quan hệ thích hợp.

A. that: cái mà => hợp lí, vì nó thay thế được cho danh từ “an investment” trước đó

B. who: người mà => không hợp về nghĩa

C. whom: người mà => không hợp về nghĩa

D. when: khi mà => không hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: An investment that gradually increases in value over the years can be more profitable than more short-term.

(Một khoản đầu tư mà tăng dần giá trị theo năm tháng có thể sinh lời hơn so với các khoản ngắn hạn.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com