Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

V. Use the correct form of the word given in each sentence. (1.5

V. Use the correct form of the word given in each sentence. (1.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

During an interview, you should make a good __________ on the interviewer. (IMPRESS)

Đáp án đúng là: Trong một buổi phỏng vấn, bạn nên tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.Tạm dịch: impression

Câu hỏi:859613
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ loại

Sau mạo từ "a" và tính từ "good" => cần một danh từ.

Giải chi tiết

impress (v): gây ấn tượng

impression (n): sự ấn tượng
=> During an interview, you should make a good impression on the interviewer.

Đáp án cần điền là: Trong một buổi phỏng vấn, bạn nên tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.Tạm dịch: impression

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Many parents become upset when their teenagers __________ and do not follow their advice. (BEHAVE)

Đáp án đúng là: Nhiều bậc cha mẹ trở nên khó chịu khi con tuổi teen của họ cư xử không đúng và không nghe theo lời khuyên.Tạm dịch: misbehave

Câu hỏi:859614
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ loại

Chỗ trống trong mệnh đề “when their teenagers __________ and do not follow their advice.” thiếu động từ để song song với “do not follow” => Chỗ trống là động từ ở thì hiện tại đơn.

Dựa vào nghĩa để xác định động từ phù hợp.

Giải chi tiết

behave (v): cư xử

misbehave (v): cư xử không đúng
=> Many parents become upset when their teenagers misbehave and do not follow their advice.

Đáp án cần điền là: Nhiều bậc cha mẹ trở nên khó chịu khi con tuổi teen của họ cư xử không đúng và không nghe theo lời khuyên.Tạm dịch: misbehave

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

In today's world, it's important to keep our cultural __________ because they connect us to our ancestors. (TRADITIONAL)

Đáp án đúng là: Trong thế giới ngày nay, việc giữ gìn truyền thống văn hóa là rất quan trọng vì chúng kết nối chúng ta với tổ tiên.Tạm dịch: traditions

Câu hỏi:859615
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ loại

Sau tính từ "cultural" cần một danh từ.

Giải chi tiết

traditional (adj): mang tính truyền thống

tradition (n): truyền thống

Ở đây ta cần danh từ số nhiều để chỉ từ mang nghĩa nói chung => Chọn traditions
=> In today's world, it's important to keep our cultural traditions because they connect us to our ancestors.

Đáp án cần điền là: Trong thế giới ngày nay, việc giữ gìn truyền thống văn hóa là rất quan trọng vì chúng kết nối chúng ta với tổ tiên.Tạm dịch: traditions

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The children are ________ about the trip to the countryside. They can’t wait till tomorrow. (EXCITE)

Đáp án đúng là: Bọn trẻ rất hào hứng với chuyến đi về vùng quê. Chúng không thể đợi đến ngày mai.Tạm dịch: excited

Câu hỏi:859616
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ loại

Sau động từ to be "are" cần một tính từ.

Giải chi tiết

excite (v): làm hào hứng

exciting (adj): gây hào hứng - chỉ tính chất

excited (adj): hào hứng - chỉ cảm xúc

Ta thấy chỗ trống cần tính từ chỉ cảm xúc => Chọn excited
=> The children are excited about the trip to the countryside. They can’t wait till tomorrow.

Đáp án cần điền là: Bọn trẻ rất hào hứng với chuyến đi về vùng quê. Chúng không thể đợi đến ngày mai.Tạm dịch: excited

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

We designed a ______ bedroom for our son so he would have a big area to rest and study. (SPACE)

Đáp án đúng là: Chúng tôi đã thiết kế một phòng ngủ rộng rãi cho con trai để nó có không gian lớn để nghỉ ngơi và học tập.Tạm dịch: spacious

Câu hỏi:859617
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ loại

Ta thấy cụm danh từ “a ______ bedroom”

=> Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “bedroom”

Giải chi tiết

space (n): không gian

spacious (adj): rộng rãi
=> We designed a spacious bedroom for our son so he would have a big area to rest and study.

Đáp án cần điền là: Chúng tôi đã thiết kế một phòng ngủ rộng rãi cho con trai để nó có không gian lớn để nghỉ ngơi và học tập.Tạm dịch: spacious

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

It was highly _______ of him to leave the children on their own in the pool. (RESPONSIBILITY)

Đáp án đúng là: Anh ta thật vô trách nhiệm khi để bọn trẻ một mình trong hồ bơi.Tạm dịch: irresponsible

Câu hỏi:859618
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ loại

Ta có cấu trúc: It + be + (adv) + adj + of + O: ai đó rất ...

=> Chỗ trống cần 1 tính từ. Dịch nghĩa câu để chọn tính từ phù hợp.

Giải chi tiết

responsibility (n): trách nhiệm

responsible (adj): thiếu trách nhiệm

irresponsible (adj): thiếu trách nhiệm
=> It was highly irresponsible of him to leave the children on their own in the pool.

Đáp án cần điền là: Anh ta thật vô trách nhiệm khi để bọn trẻ một mình trong hồ bơi.Tạm dịch: irresponsible

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com