Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 1. Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your

Exercise 1. Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Developing new technologies are time-consuming and expensive.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863173
Phương pháp giải

Hòa hợp chủ - vị

Giải chi tiết

A. Developing (V-ing): Việc phát triển

B. technologies (n): các công nghệ

C. are (v) -> is: Động từ chính của câu

D. time-consuming (adj): tốn thời gian

Giải thích: Khi danh động từ (V-ing) làm chủ ngữ, động từ chính trong câu luôn chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Tạm dịch: Việc phát triển các công nghệ mới rất tốn thời gian và tiền bạc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863174
Phương pháp giải

Hòa hợp chủ - vị

Giải chi tiết

A. that: rằng (mệnh đề quan hệ)

B. effects (n): những ảnh hưởng

C. on (prep): lên, vào

D. have been proved -> has been proved

Giải thích: Chủ ngữ chính của câu là "The assumption" (số ít), do đó động từ phải chia là "has been".

Tạm dịch: Giả định rằng việc hút thuốc có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đã được chứng minh

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events are usually imaginary.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863175
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Giải chi tiết

A. long enough: đủ dài

B. complete (adj): đầy đủ, trọn vẹn

C. that -> which

D. imaginary (adj): hư cấu, tưởng tượng

Giải thích: Không dùng "that" sau giới từ (in). Ở đây cần dùng "which" để thay thế cho danh từ "story/book" phía trước.

Tạm dịch: Tiểu thuyết là một câu chuyện đủ dài để lấp đầy một cuốn sách, trong đó các nhân vật và sự kiện thường là hư cấu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The leader demanded from his members a serious attitude towards work, good team spirit, and that they work hard.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863176
Phương pháp giải

Cấu trúc song hành (Parallel Structure)

Giải chi tiết

A. leader (n): người lãnh đạo

B. his members (n): các thành viên của ông ấy

C. attitude (n): thái độ

D. that they work hard -> hard work

Giải thích: Các thành phần liệt kê sau động từ "demanded" phải cùng loại từ. Ở đây là các danh từ: "attitude", "spirit", và "hard work".

Tạm dịch: Người lãnh đạo yêu cầu các thành viên của mình một thái độ làm việc nghiêm túc, tinh thần đồng đội tốt và sự làm việc chăm chỉ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863177
Phương pháp giải

Lượng từ

Giải chi tiết

A. the: mạo từ xác định

B. number -> amount

C. oxygen (n): khí oxi

D. its: của nó

Giải thích: "Oxygen" là danh từ không đếm được, nên phải dùng "amount of". "Number of" chỉ dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

Tạm dịch: Trái đất là hành tinh duy nhất có một lượng lớn khí oxi trong khí quyển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Not until he got home he realized he had forgotten to give her the present.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863178
Phương pháp giải

Đảo ngữ (Inversion)

Giải chi tiết

A. got (v): về, đến

B. he realized -> did he realize

C. her (pro): cô ấy

D. the present (n): món quà

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với "Not until": Not until + clause/time, Auxiliary + S + V.

Tạm dịch: Mãi cho đến khi về đến nhà, anh ấy mới nhận ra mình đã quên đưa quà cho cô ấy.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The longer the children waited in the long queue, the more impatiently they became

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863179
Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh kép & Linking Verb

Giải chi tiết

A. the longer: càng dài

B. waited (v): chờ đợi

C. the long queue: hàng dài

D. impatiently -> impatient

Giải thích: "Become" là một động từ nối (linking verb), theo sau nó phải là một tính từ để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.

Tạm dịch: Trẻ em càng đợi lâu trong hàng dài, chúng càng trở nên mất kiên nhẫn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Mrs. Stevens, along with her cousins from Canada, are planning to attend the firework display in Da Nang, Vietnam.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863180
Phương pháp giải

Hòa hợp chủ - vị

Giải chi tiết

A. with: cùng với

B. her cousins (n): anh chị em họ của bà ấy

C. are -> is

D. to attend (v): tham dự

Giải thích: Khi chủ ngữ kết nối bởi "along with", động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất (Mrs. Stevens - số ít).

Tạm dịch: Bà Stevens, cùng với những người anh em họ từ Canada, đang lên kế hoạch tham dự buổi trình diễn pháo hoa tại Đà Nẵng, Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

If one type of manufacturing expands, it is like that another type will shrink considerably.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863181
Phương pháp giải

Cấu trúc tính từ

Giải chi tiết

A. expands (v): mở rộng

B. like -> likely

C. another (det): một cái khác

D. considerably (adv): đáng kể

Giải thích: Cấu trúc "It is likely that..." dùng để chỉ khả năng một việc gì đó sẽ xảy ra. "Like" là giới từ hoặc động từ.

Tạm dịch: Nếu một loại hình sản xuất mở rộng, có khả năng là một loại hình khác sẽ bị thu hẹp đáng kể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

For thousands of years, man has created sweet-smelling substances from wood, herbs and flowers and using them for perfumes or medicine.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863182
Phương pháp giải

Cấu trúc song hành (Tenses)

Giải chi tiết

A. man (n): con người (nghĩa chung)

B. sweet-smelling (adj): có mùi thơm

C. using them -> used them

D. or (conj): hoặc

Giải thích: Động từ "used" phải song hành với "has created" (ở dạng V3/ed) sau liên từ "and" để tạo thành thì hiện tại hoàn thành.

Tạm dịch: Trong hàng ngàn năm qua, con người đã tạo ra những chất có mùi thơm từ gỗ, thảo mộc, hoa và sử dụng chúng làm nước hoa hoặc thuốc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

People in every part of the world readily and easily communicates by means of electronic mail.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863183
Phương pháp giải

Hòa hợp chủ - vị

Giải chi tiết

A. every part: mọi nơi

B. readily (adv): một cách sẵn lòng/sẵn có

C. communicates -> communicate

D. by means: bằng phương tiện

Giải thích: Chủ ngữ chính là "People" (danh từ số nhiều), nên động từ chia ở dạng số nhiều (không thêm "s").

Tạm dịch: Mọi người ở khắp nơi trên thế giới giao tiếp một cách sẵn sàng và dễ dàng bằng thư điện tử.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The grass needs cutting, so let us have one of the men to take lawn-mower and do it.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863184
Phương pháp giải

Cấu trúc nhờ vả (Causative form)

Giải chi tiết

A. needs (v): cần

B. cutting (v-ing): việc cắt

C. let (v): để cho

D. to take -> take

Giải thích: Cấu trúc nhờ vả chủ động: have someone + V-bare (nhờ ai đó làm gì).

Tạm dịch: Cỏ cần được cắt rồi, vì vậy hãy để một trong số những người đàn ông lấy máy cắt cỏ và làm việc đó đi.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

 What we know about certain diseases are still not sufficient to prevent them from spreading easily among the population.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863185
Phương pháp giải

Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ

Giải chi tiết

A. What we know: Những gì chúng ta biết

B. are -> is

C. from spreading: khỏi việc lây lan

D. among: trong số/giữa

Giải thích: Khi một mệnh đề danh ngữ (What we know...) đóng vai trò làm chủ ngữ, động từ chính luôn chia ở số ít.

Tạm dịch: Những gì chúng ta biết về một số căn bệnh nhất định vẫn chưa đủ để ngăn chặn chúng lây lan dễ dàng trong cộng đồng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

By the time Robert will finish writing the first draft of his paper, most of the other students will have completed their final draft

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863186
Phương pháp giải

Sự phối hợp thì

Giải chi tiết

A. will finish -> finishes

B. writing (v-ing): việc viết

C. most (det): hầu hết

D. their: của họ

Giải thích: Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng "By the time", ta không dùng thì tương lai. Dùng hiện tại đơn để thay thế.

Tạm dịch: Vào lúc Robert viết xong bản thảo đầu tiên của bài luận, hầu hết các sinh viên khác sẽ đã hoàn thành bản thảo cuối cùng của họ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Each of the beautiful cars in the shop was quickly sold to their owner

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863187
Phương pháp giải

Tính từ sở hữu

Giải chi tiết

A. Each: mỗi

B. cars (n): những chiếc xe

C. quickly (adv): nhanh chóng

D. their -> its

Giải thích: Chủ ngữ bắt đầu bằng "Each of..." được tính là số ít, nên tính từ sở hữu thay thế phải là "its" (hoặc "his/her" nếu chỉ người).

Tạm dịch: Mỗi chiếc xe hơi đẹp mắt trong cửa hàng đều được bán nhanh chóng cho chủ sở hữu của nó.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

United States is aimed at develop friendly relations among nations based on respect for the principle of equal rights and self-determination of people.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863188
Phương pháp giải

Giới từ và danh động từ

Giải chi tiết

A. develop -> developing

B. based (v-ed): dựa trên

C. principle (n): nguyên tắc

D. people (n): con người/dân tộc

Giải thích: Sau giới từ "at" trong cụm "aimed at", động từ phải ở dạng V-ing.

Tạm dịch: Liên Hợp Quốc (United Nations) nhằm mục đích phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng nam nữ và quyền tự quyết của các dân tộc. (Lưu ý: Đề ghi United States nhưng ngữ cảnh thường là UN).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

After spending two days arguing about where to go for their holidays, is was decided that they shouldn’t go anywhere.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863189
Phương pháp giải

Cấu trúc câu (Chủ ngữ giả)

Giải chi tiết

A. arguing (v-ing): tranh luận

B. for: cho

C. is was decided -> it was decided

D. shouldn't go: không nên đi

Giải thích: Lỗi sai chính tả/đánh máy, cần dùng chủ ngữ giả "It" cho cấu trúc bị động "It was decided that..." (Người ta đã quyết định rằng...).

Tạm dịch: Sau khi dành hai ngày tranh luận về việc đi đâu nghỉ lễ, mọi người đã quyết định rằng họ không nên đi đâu cả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Regarding as one of the leading figures in the development of the short story, O Henry is the author of many well- known American novels.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863190
Phương pháp giải

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (Bị động)

Giải chi tiết

A. Regarding as -> Regarded as

B. leading figures: những nhân vật hàng đầu

C. the: mạo từ

D. novels: tiểu thuyết

Giải thích: Chủ ngữ "O Henry" được người khác xem trọng, mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed (Past Participle) để rút gọn.

Tạm dịch: Được xem là một trong những nhân vật hàng đầu trong sự phát triển của truyện ngắn, O Henry là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết Mỹ nổi tiếng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

If you work hard, you would be successful in anything you do.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863191
Phương pháp giải

Câu điều kiện

Giải chi tiết

A. you work: bạn làm việc

B. would be -> will be

C. in: trong

D. anything: bất cứ điều gì

Giải thích: Mệnh đề If chia ở hiện tại đơn (work), đây là câu điều kiện loại 1, mệnh đề chính phải dùng "will".

Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thành công trong bất cứ việc gì bạn làm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863192
Phương pháp giải

Hòa hợp chủ - vị

Giải chi tiết

A. along with: cùng với

B. talented (adj): tài năng

C. are going -> is going

D. summer: mùa hè

Giải thích: Động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất "Mrs. Loan" (số ít) khi nối với cụm "along with".

Tạm dịch: Cô Loan, cùng với những học sinh tài năng của mình, sẽ tham gia trại hè tại Mỹ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Most bothersome flies belong to the family Sarcophagidae and are popular known as flesh flies because the larvae feed on flesh.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863193
Phương pháp giải

Trạng từ

Giải chi tiết

A. belong to: thuộc về

B. popular known -> popularly known

C. because: bởi vì

D. feed on: ăn (thịt/thứ gì đó)

Giải thích: Cần một trạng từ (popularly) để bổ nghĩa cho tính từ/phân từ "known".

Tạm dịch: Hầu hết các loại ruồi gây phiền nhiễu thuộc họ Sarcophagidae và thường được biết đến với tên gọi là ruồi xám vì ấu trùng của chúng ăn thịt

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

It is important that cancer is diagnosed and treated as early as possible in order to assure a successful cure.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863194
Phương pháp giải

Thức giả định (Subjunctive Mood)

Giải chi tiết

A. is diagnosed -> be diagnosed

B. treated (v-ed): điều trị

C. as early as possible: càng sớm càng tốt

D. to assure: để đảm bảo

Giải thích: Sau cấu trúc "It is important that + S + ...", động từ phải ở dạng nguyên mẫu không "to" (V-bare).

Tạm dịch: Việc ung thư được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt là rất quan trọng để đảm bảo chữa trị thành công.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Had it not been for you help me, I wouldn't have succeeded.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863195
Phương pháp giải

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết

A. not: không

B. you help me -> your help / you helping me

C. wouldn't: không

D. succeeded: thành công

Giải thích: Sau giới từ "for" phải là danh từ hoặc V-ing. Cụm đúng là "your help" (sự giúp đỡ của bạn).

Tạm dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể thành công.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

 I enjoyed talking to the people with that I met at the party last night.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863196
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Giải chi tiết

A. talking (v-ing): nói chuyện

B. the: mạo từ

C. with that -> whom

D. at the party: tại bữa tiệc

Giải thích: Ta có cấu trúc "meet someone" (không có giới từ with). Hơn nữa, "that" không đứng sau giới từ và "meet with" thường dùng cho các cuộc họp trang trọng. Ở đây chỉ cần "whom" hoặc bỏ trống. Tuy nhiên, theo đáp án lỗi sai thì cụm "with that" dư giới từ hoặc sai đại từ. Sửa đơn giản nhất là bỏ "with that" thay bằng "whom".

Tạm dịch: Tôi thích trò chuyện với những người mà tôi đã gặp tại bữa tiệc tối qua.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

 It is vitally important that she takes this medication night and morning.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863197
Phương pháp giải

Thức giả định (Subjunctive Mood)

Giải chi tiết

A. vitally: cực kỳ

B. that: rằng

C. takes -> take

D. medication: dược phẩm/thuốc

Giải thích: Tương tự câu 22, sau "It is important that...", động từ chia nguyên mẫu cho tất cả các ngôi.

Tạm dịch: Việc cô ấy uống thuốc này vào buổi tối và buổi sáng là cực kỳ quan trọng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

 Society uses such human emotions as proud, shame, guilt, and fear to maintain itself.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863198
Phương pháp giải

Từ loại (Cấu trúc song hành)

Giải chi tiết

A. such human: con người như vậy

B. proud -> pride

C. guilt: tội lỗi

D. itself: chính nó

Giải thích: "Shame, guilt, fear" đều là danh từ, nên "proud" (tính từ) phải chuyển về danh từ "pride" (sự tự hào).

Tạm dịch: Xã hội sử dụng các cảm xúc của con người như niềm tự hào, sự xấu hổ, tội lỗi và sợ hãi để duy trì chính nó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

 The number of women earning Master's Degrees have risen sharply in recent years.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863199
Phương pháp giải

Hòa hợp chủ - vị

Giải chi tiết

A. number: con số

B. earning: kiếm được/đạt được

C. have risen -> has risen

D. recent years: những năm gần đây

Giải thích: Cấu trúc "The number of + N số nhiều" đi với động từ số ít.

Tạm dịch: Số lượng phụ nữ đạt được bằng Thạc sĩ đã tăng mạnh trong những năm gần đây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

 Some species of bats are dormant each days and active every night.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863200
Phương pháp giải

Lượng từ

Giải chi tiết

A. species of: loài

B. each days -> each day

C. every night: mỗi đêm

D. are dormant: nằm im/ngủ đông

Giải thích: Sau "each" phải là danh từ số ít (day).

Tạm dịch: Một số loài dơi ngủ suốt cả ngày và hoạt động vào mỗi đêm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

After the police had tried unsuccessfully to determine to who the car belonged, they towed it to the station.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863201
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ làm tân ngữ

Giải chi tiết

A. the police: cảnh sát

B. unsuccessfully: không thành công

C. who -> whom

D. it to: nó đến

Giải thích: Sau giới từ "to", ta phải dùng đại từ quan hệ tân ngữ "whom".

Tạm dịch: Sau khi cảnh sát cố gắng xác định chiếc xe thuộc về ai mà không thành công, họ đã kéo nó về đồn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

 Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863202
Phương pháp giải

Trật tự từ và Mạo từ

Giải chi tiết

A. Those: những người

B. had already purchased: đã mua

C. gate first -> the first gate

D. immediately: ngay lập tức

Giải thích: Số thứ tự "first" phải đứng trước danh từ và thường có mạo từ "the" đi kèm.

Tạm dịch: Những người đã mua vé được hướng dẫn đi đến cổng đầu tiên ngay lập tức.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com