Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined

Exercise 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

He was asked to account for his presence at the scene of crime.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863301
Phương pháp giải

Cụm động từ (Phrasal verb)

Giải chi tiết

A. complain (v): phàn nàn

B. exchange (v): trao đổi

C. explain (v): giải thích

D. arrange (v): sắp xếp

account for = explain: giải thích cho cái gì.

Câu hoàn chỉnh: He was asked to explain his presence at the scene of crime.

Tạm dịch: Anh ấy được yêu cầu giải thích cho sự hiện diện của mình tại hiện trường vụ án.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863302
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. effects (n): tác động

B. symptoms (n): triệu chứng

C. hints (n): gợi ý/lời gợi mở

D. demonstrations (n): sự chứng minh

suggestions = hints: sự gợi ý, đề xuất.

Câu hoàn chỉnh: The teacher gave some hints on what could come out for the examination.

Tạm dịch: Giáo viên đã đưa ra một số gợi ý về những gì có thể xuất hiện trong kỳ thi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

I’ll take the new job whose salary is fantastic.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863303
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. reasonable (adj): hợp lý

B. acceptable (adj): có thể chấp nhận

C. pretty high (adj): khá cao

D. wonderful (adj): tuyệt vời

fantastic = wonderful: cực kỳ tốt, tuyệt vời.

Câu hoàn chỉnh: I’ll take the new job whose salary is wonderful.

Tạm dịch: Tôi sẽ nhận công việc mới với mức lương rất tuyệt vời.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

I could see the finish line and thought I was home and dry.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863304
Phương pháp giải

Thành ngữ (Idiom)

Giải chi tiết

A. hopeless (adj): vô vọng

B. hopeful (adj): đầy hy vọng

C. successful (adj): thành công

D. unsuccessful (adj): thất bại

home and dry = successful: thành công, hoàn thành việc gì một cách thuận lợi.

Câu hoàn chỉnh: I could see the finish line and thought I was successful.

Tạm dịch: Tôi đã có thể nhìn thấy vạch đích và nghĩ rằng mình đã chắc chắn thành công.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863305
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. Artifacts (n): cổ vật

B. Pottery (n): đồ gốm

C. Rugs (n): thảm

D. Textiles (n): dệt may

Carpets = Rugs: những tấm thảm.

Câu hoàn chỉnh: Rugs from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States.

Tạm dịch: Thảm từ các quốc gia như Ba Tư và Afghanistan thường bán được giá cao tại Hoa Kỳ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant hinkers to recognize their potential.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863306
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. accidents (n): tai nạn/sự cố bất ngờ

B. misunderstandings (n): sự hiểu lầm

C. incidentals (n): chi phí phát sinh

D. misfortunes (n): sự không may

mishaps = accidents: những tai nạn nhỏ hoặc rủi ro ngoài ý muốn.

Câu hoàn chỉnh: Though many scientific breakthroughs have resulted from accidents it has taken brilliant thinkers to recognize their potential.

Tạm dịch: Mặc dù nhiều đột phá khoa học là kết quả từ những rủi ro bất ngờ, nhưng cần những người tư duy xuất chúng để nhận ra tiềm năng của chúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The shop assistant was totally bewildered by the customer's behavior.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863307
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. disgusted (adj): ghê tởm

B. puzzled (adj): bối rối/ngơ ngác

C. angry (adj): tức giận

D. upset (adj): buồn phiền

bewildered = puzzled: hoàn toàn bối rối, không hiểu chuyện gì đang xảy ra.

Câu hoàn chỉnh: The shop assistant was totally puzzled by the customer's behavior.

Tạm dịch: Nhân viên bán hàng hoàn toàn bối rối trước hành vi của khách hàng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

He didn't bat an eyelid when he realized he failed the exam again.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863308
Phương pháp giải

Thành ngữ (Idiom)

Giải chi tiết

A. wasn't happy: không vui

B. didn't want to see: không muốn nhìn

C. didn't show surprise: không tỏ ra ngạc nhiên

D. didn't care: không quan tâm

didn't bat an eyelid = didn't show surprise: không hề nao núng, không tỏ thái độ gì khi có biến cố xảy ra.

Câu hoàn chỉnh: He didn't show surprise when he realized he failed the exam again.

Tạm dịch: Anh ấy không hề tỏ ra ngạc nhiên khi nhận ra mình lại trượt kỳ thi một lần nữa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

RalphNader was the most prominent leader of theU.S consumer protection movement.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863309
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. casual (adj): bình thường

B. significant (adj): quan trọng/đáng chú ý

C. promiscuous (adj): tạp nham/dễ dãi

D. aggressive (adj): hung hang

prominent = significant/famous: nổi bật, xuất chúng, quan trọng.

Câu hoàn chỉnh: Ralph Nader was the most significant leader of the U.S consumer protection movement.

Tạm dịch: Ralph Nader là nhà lãnh đạo nổi bật nhất của phong trào bảo vệ người tiêu dùng Hoa Kỳ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Tourists today flock to see the two falls that actually constitute Niagarafalls.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863310
Phương pháp giải

Từ vựng/Động từ

Giải chi tiết

A. come without knowing...: đến mà không biết...

B. come in large numbers: đến với số lượng lớn

C. come out of boredom: đến vì buồn chán

D. come by plane: đến bằng máy bay

flock (v): tụ tập, kéo đến thành đám đông/bầy đàn. Câu hoàn chỉnh: Tourists today come in large numbers to see the two falls that actually constitute Niagara Falls.

Tạm dịch: Du khách ngày nay đổ xô đến để xem hai thác nước thực sự tạo nên thác Niagara.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Around 150 B.C. the Greek astronomer Hipparchus developed a system to classify stars according to brightness.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863311
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. record (v): ghi chép

B. shine (v): tỏa sáng

C. categorize (v): phân loại

D. diversify (v): đa dạng hóa

classify = categorize: phân loại theo nhóm.

Câu hoàn chỉnh: Around 150 B.C. the Greek astronomer Hipparchus developed a system to categorize stars according to brightness.

Tạm dịch: Vào khoảng năm 150 TCN, nhà thiên văn học người Hy Lạp Hipparchus đã phát triển một hệ thống để phân loại các ngôi sao theo độ sáng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

She is always diplomatic when she deals with angry students.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863312
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. strict (adj): nghiêm khắc

B. outspoken (adj): thẳng thắn

C. firm (adj): kiên quyết

D. tactful (adj): khéo léo

diplomatic = tactful: có tính ngoại giao, khôn khéo trong cách ứng xử.

Câu hoàn chỉnh: She is always tactful when she deals with angry students.

Tạm dịch: Cô ấy luôn khéo léo khi đối mặt với những sinh viên đang giận dữ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Roget’s Thesaurus , a collection of English words and phrases, was originally arranged by the ideas They express rather than by alphabetical order.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863313
Phương pháp giải

Cụm từ so sánh

Giải chi tiết

A. restricted: hạn chế

B. as well as: cũng như

C. unless: trừ khi

D. instead of: thay vì

rather than = instead of: thay vì làm gì/cái gì.

Câu hoàn chỉnh: Roget's Thesaurus, a collection of English words and phrases, was originally arranged by the ideas they express instead of by alphabetical order.

Tạm dịch: Roget's Thesaurus, một bộ sưu tập từ và cụm từ tiếng Anh, ban đầu được sắp xếp theo ý tưởng mà chúng diễn đạt thay vì theo thứ tự bảng chữ cái.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

With the dawn of space exploration, the notion that atmospheric conditions on Earth may be unique In the solar system was strengthened.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863314
Phương pháp giải

Từ vựng (Nghĩa bóng)

Giải chi tiết

A. outcome (n): kết quả

B. continuation (n): sự tiếp tục

C. beginning (n): sự bắt đầu

D. expansion (n): sự mở rộng

dawn = beginning: lúc khởi đầu của một điều gì đó mới mẻ.

Câu hoàn chỉnh: With the beginning of space exploration, the notion that atmospheric conditions on Earth may be unique in the solar system was strengthened.

Tạm dịch: Với sự bắt đầu của công cuộc khám phá không gian, quan niệm rằng các điều kiện khí quyển trên Trái Đất có thể là duy nhất trong hệ mặt trời đã được củng cố.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Let's wait here for her; I'm sure she'll turn up before long.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863315
Phương pháp giải

Cụm động từ (Phrasal verb)

Giải chi tiết

A. arrive (v): đến nơi

B. return (v): quay lại

C. enter (v): đi vào

D. visit (v): thăm

turn up = arrive: xuất hiện, đến nơi.

Câu hoàn chỉnh: Let's wait here for her; I'm sure she'll arrive before long.

Tạm dịch: Hãy đợi cô ấy ở đây; tôi chắc chắn cô ấy sẽ đến sớm thôi.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com