Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. [I] Could there be a place for robots in education after all?

British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students' faces, movements and maybe even brain signals. [II] Then they will adapt the information to each student. It's not a popular opinion and it's unlikely robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9–16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. [III] That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

Those negative aspects of teaching are something everyone agrees on. Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. Perhaps the question is not 'Will robots replace teachers?' but 'How can robots help teachers?' Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings and update calendars. [IV] Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

According to paragraph 1, the reason people often put doctors and teachers at the top of the list of jobs robots could never do is that these jobs __________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864614
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1, tìm thông tin về lý do “people often put doctors and teachers at the top of the list of jobs robots could never do” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity.

(Nếu nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng ra robot dọn dẹp và công nhân nhà máy, nhưng một số công việc cần sự kết nối và sáng tạo của con người.)

Giải chi tiết

According to paragraph 1, the reason people often put doctors and teachers at the top of the list of jobs robots could never do is that these jobs __________.

(Theo đoạn 1, lý do mọi người thường xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được là vì những công việc này __________.)

A. involve working in factory settings

(liên quan đến làm việc trong môi trường nhà máy)

B. require human connection and creativity

(đòi hỏi sự kết nối và sáng tạo của con người)

C. are too costly and demanding for machines

(quá tốn kém và đòi hỏi cao đối với máy móc)

D. are physically safer than cleaning jobs

(an toàn hơn về mặt thể chất so với công việc dọn dẹp)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Which of the following best summarises paragraph 2?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864615
Phương pháp giải

Đọc lướt đoạn 2 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

Thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students' faces, movements and maybe even brain signals. [II] Then they will adapt the information to each student. It's not a popular opinion and it's unlikely robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

(Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon tin là có. Thậm chí ông còn đưa ra một mốc thời gian cho việc robot tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ đảm nhận công việc chính là truyền đạt thông tin và giáo viên sẽ đóng vai trò như những trợ lý. Các robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, cử động và thậm chí có thể là tín hiệu não của học sinh. [II] Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đây không phải là một ý kiến phổ biến và ít có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm cũng như khả năng thực sự kết nối với con người như một con người khác có thể làm.)

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 2?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 2 tốt nhất?)

A. Anthony Seldon’s prediction that robots will eventually replace the emotional role of teachers by 2027. => sai

(Dự đoán của Anthony Seldon rằng robot cuối cùng sẽ thay thế vai trò truyền đạt cảm xúc của giáo viên vào năm 2027.)

B. A description of how brain signals are the only way for future robots to understand student movements. => sai

(Mô tả về cách tín hiệu não là cách duy nhất để robot trong tương lai hiểu được chuyển động của học sinh.)

C. The popular belief that robots will soon develop empathy and connect with students better than humans. => sai

(Niềm tin phổ biến rằng robot sẽ sớm phát triển khả năng đồng cảm và kết nối với học sinh tốt hơn con người. => sai)

D. The idea that robots will take over the primary task of conveying knowledge, while humans act as supporters. => đúng

(Ý tưởng rằng robot sẽ đảm nhận nhiệm vụ chính là truyền đạt kiến ​​thức, trong khi con người đóng vai trò hỗ trợ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Which of the following is NOT stated as a reason why robots could solve the teacher shortage in some parts of the world?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864616
Phương pháp giải

Tập trung vào toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “a reason why robots could solve the teacher shortage in some parts of the world” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: [Đoạn 3] In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9–16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. [III] That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

(Ở một số nơi trên thế giới, không có đủ giáo viên và 9–16% trẻ em dưới 14 tuổi không đến trường. [III] Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi hoặc sẽ không di chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, được trả lương cao hơn.)

Giải chi tiết

Which of the following is NOT stated as a reason why robots could solve the teacher shortage in some parts of the world?

(Câu nào sau đây KHÔNG được nêu ra như một lý do tại sao robot có thể giải quyết tình trạng thiếu giáo viên ở một số nơi trên thế giới?)

A. They can teach in any location.

(Chúng có thể dạy học ở bất kỳ địa điểm nào.)

B. They are capable of earning higher-paid salaries. => sai

(Chúng có khả năng kiếm được mức lương cao hơn.)

C. They do not experience stress or exhaustion.

(Chúng không bị căng thẳng hay kiệt sức.)

D. They do not move away for easier job opportunities.

(Chúng không di chuyển đi nơi khác để tìm kiếm cơ hội việc làm dễ dàng hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word "takeover" in paragraph 2 mostly means _________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864617
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “takeover” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định đáp án có định nghĩa tương ứng với nó.

Thông tin: And he even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027.

(Và ông ấy thậm chí còn đưa ra thời điểm robot tiếp quản lớp học: năm 2027.)

Giải chi tiết

The word "takeover" in paragraph 2 mostly means _________.

(Từ "takeover" trong đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là _________.)

A. the act of taking control of something

(hành động giành quyền kiểm soát một cái gì đó)

B. a gradual decline in quality

(sự suy giảm chất lượng dần dần)

C. a formal agreement between parties

(một thỏa thuận chính thức giữa các bên)

D. the process of learning new skills

(quá trình học các kỹ năng mới)

=> takeover = the act of taking control of something

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

The word "they" in paragraph 3 refers to __________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864618
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

(Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hoặc không phải chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, lương cao hơn.)

Giải chi tiết

The word "they" in paragraph 3 refers to __________.

(Từ "they" trong đoạn 3 đề cập đến __________.)

A. higher-paid jobs

(công việc lương cao hơn)

B. robot teachers

(giáo viên robot)

C. children under 14

(trẻ em dưới 14 tuổi)

D. human teachers

(giáo viên người thật)

=> they = robot teachers

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864619
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best.

(Nếu robot có thể giảm bớt thời gian giáo viên dành cho việc chấm bài tập về nhà và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần công việc mà con người làm tốt nhất.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách chính xác nhất?)

A. Robots should take over the parts of the job humans do best to save time for marking and reports.

(Robot nên đảm nhận những phần công việc mà con người làm tốt nhất để tiết kiệm thời gian chấm bài và viết báo cáo.)

B. Teachers would have more energy if they spent at least 11 hours a week marking homework with robots.

(Giáo viên sẽ có nhiều năng lượng hơn nếu họ dành ít nhất 11 giờ mỗi tuần để chấm bài tập về nhà với robot.)

C. Reducing administrative tasks through AI would allow teachers to focus on the more human aspects of teaching.

(Giảm bớt các nhiệm vụ hành chính thông qua trí tuệ nhân tạo sẽ cho phép giáo viên tập trung vào các khía cạnh mang tính con người hơn trong việc giảng dạy.)

D. Unless robots help with homework, teachers will never have enough energy to write school reports.

(Trừ khi robot giúp đỡ việc làm bài tập về nhà, giáo viên sẽ không bao giờ có đủ năng lượng để viết báo cáo trường học.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

According to the passage, "marking homework" is mentioned as ___________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864620
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “marking homework” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework.

(Giáo viên lãng phí rất nhiều thời gian vào những công việc không liên quan đến giảng dạy, bao gồm hơn 11 giờ mỗi tuần để chấm bài tập về nhà.)

Giải chi tiết

According to the passage, "marking homework" is mentioned as ___________.

(Theo đoạn văn, "chấm bài tập về nhà" được đề cập như là ___________.)

A. a specific task that robots are currently unable to perform

(một nhiệm vụ cụ thể mà robot hiện không thể thực hiện được)

B. a primary way for robots to read students' brain signals

(một phương pháp chính để robot đọc tín hiệu não của học sinh)

C. a creative part of the job that requires a strong human connection

(một phần sáng tạo của công việc đòi hỏi sự kết nối mạnh mẽ giữa người với người)

D. an example of non-teaching work that consumes a lot of teachers' time

(một ví dụ về công việc không liên quan đến giảng dạy nhưng chiếm nhiều thời gian của giáo viên)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Where in the passage does the following sentence best fit?

Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864621
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person.

(Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc hơn là với con người.)

=> Vì các vị trí thuộc các đoạn văn khác nhau nên cần chọn vị trí mà đoạn văn có thông tin liên quan đến “patients” và so sánh giữa “machine and person.

Giải chi tiết

Where in the passage does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?)

Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person.

A. [I]

B. [IV]

C. [II]

D. [III]

Đoạn hoàn chỉnh:

If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. [I] Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?

Tạm dịch:

Nếu nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng ra robot dọn dẹp và công nhân nhà máy, nhưng một số công việc cần sự kết nối và sáng tạo của con người. Nhưng liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, chúng thậm chí còn chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ. Hơn nữa, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc hơn là với con người. Vậy liệu robot có thể có chỗ đứng trong giáo dục hay không?

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Which of the following best summarises the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864622
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ để nắm nội dung chính (chú ý các câu đầu đoạn hoặc cuối đoạn vì đó thường là những câu mang ý chính) sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.

- [Đoạn 1] If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list.

(Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên vào đầu danh sách.)

- [Đoạn 2] British education expert Anthony Seldon thinks so.

(Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ như vậy (rằng robot có vị trí trong giáo dục)

- [Đoạn 3] One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all.

(Tuy nhiên, có một điều chắc chắn là: Một giáo viên robot vẫn tốt hơn là không có giáo viên nào cả.)

- [Đoạn 4] Perhaps the question is not 'Will robots replace teachers?' but 'How can robots help teachers?

(Có lẽ câu hỏi không phải là 'Liệu robot sẽ thay thế giáo viên?' mà là 'Robot có thể giúp đỡ giáo viên như thế nào?')

Giải chi tiết

Which of the following best summarises the passage?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn hay nhất?)

A. While robots may never fully replace the human connection in teaching, they can significantly support teachers by handling administrative and information-sharing tasks. => đúng

(Mặc dù robot có thể không bao giờ thay thế hoàn toàn sự kết nối giữa người với người trong giảng dạy, nhưng chúng có thể hỗ trợ đáng kể cho giáo viên bằng cách xử lý các nhiệm vụ hành chính và chia sẻ thông tin.)

B. The global education crisis is solely caused by teachers leaving the profession due to low pay and high stress levels. => sai

(Cuộc khủng hoảng giáo dục toàn cầu hoàn toàn do giáo viên bỏ nghề vì lương thấp và mức độ căng thẳng cao gây ra.)

C. Anthony Seldon’s vision of 2027 proves that human teachers will be completely obsolete within the next decade. => sai

(Tầm nhìn năm 2027 của Anthony Seldon chứng minh rằng giáo viên con người sẽ hoàn toàn lỗi thời trong thập kỷ tới.)

D. Robots are already more efficient than doctors at diagnosing illnesses, so their transition to the classroom will be effortless and welcomed by all. => sai

(Robot hiện đã hiệu quả hơn bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh tật rồi, vì vậy việc chuyển đổi chúng vào lớp học sẽ dễ dàng và được mọi người chào đón.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864623
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bài để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Câu nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. Robots will likely have the same level of empathy as human teachers by the year 2027. => sai

(Robot có thể sẽ có mức độ đồng cảm tương đương với giáo viên con người vào năm 2027.)

Thông tin: [Đoạn 2] It's not a popular opinion and it's unlikely robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

(Đây không phải là một ý kiến ​​phổ biến và khó có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm và khả năng thực sự kết nối với con người như một người khác.)

B. The use of AI in education is primarily aimed at replacing human teachers to save costs for schools. => sai

(Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục chủ yếu nhằm mục đích thay thế giáo viên con người để tiết kiệm chi phí cho các trường học.)

Thông tin: [Đoạn 4] 'How can robots help teachers?' Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings and update calendars.

('Robot có thể giúp giáo viên như thế nào?' Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để làm những việc như sắp xếp và trả lời email, sắp xếp các cuộc họp và cập nhật lịch.)

C. Some students might find it easier to be honest about their personal issues with AI than with a person. => đúng

(Một số sinh viên có thể thấy dễ dàng hơn khi thành thật về các vấn đề cá nhân của họ với AI hơn là với một người.)

Thông tin: [Đoạn 1] Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person.

(Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc hơn là với một người.)

D. Teachers who move to higher-paid jobs are the main reason why robots are being introduced. => sai

(Giáo viên chuyển sang các công việc được trả lương cao hơn là lý do chính khiến robot được đưa vào sử dụng.)

Thông tin: [Đoạn 4] Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked.

(Giáo viên trên toàn thế giới đang rời bỏ nghề này vì đây là một công việc khó khăn và họ cảm thấy quá tải.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ đặt bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng ra những robot dọn vệ sinh hay công nhân nhà máy, nhưng một số công việc đòi hỏi sự kết nối giữa con người và sự sáng tạo. Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp những gì robot có thể làm? Trong một số trường hợp, chúng đã thực hiện việc chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ. [I] Liệu sau tất cả, có một vị trí nào cho robot trong giáo dục hay không?

Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon tin là có. Thậm chí ông còn đưa ra một mốc thời gian cho việc robot tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ đảm nhận công việc chính là truyền đạt thông tin và giáo viên sẽ đóng vai trò như những trợ lý. Các robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, cử động và thậm chí có thể là tín hiệu não của học sinh. [II] Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đây không phải là một ý kiến phổ biến và ít có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm cũng như khả năng thực sự kết nối với con người như một con người khác có thể làm.

Tuy nhiên, có một điều chắc chắn là: Một giáo viên robot vẫn tốt hơn là không có giáo viên nào cả. Ở một số nơi trên thế giới, không có đủ giáo viên và khoảng 9–16% trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. [III] Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể giảng dạy ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hay chuyển đi nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn với mức lương cao hơn.

Những khía cạnh tiêu cực đó của nghề dạy học là điều mà ai cũng đồng ý. Giáo viên trên khắp thế giới đang bỏ việc vì đó là một công việc khó khăn và họ cảm thấy bị quá tải. Có lẽ câu hỏi không phải là "Liệu robot sẽ thay thế giáo viên?" mà là "Robot có thể giúp đỡ giáo viên như thế nào?". Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để thực hiện những việc như sắp xếp và trả lời email, sắp xếp cuộc họp và cập nhật lịch trình. [IV] Giáo viên lãng phí rất nhiều thời gian để làm những việc không liên quan đến giảng dạy, bao gồm hơn 11 giờ mỗi tuần để chấm bài tập về nhà. Nếu robot có thể cắt giảm thời gian giáo viên dành cho việc chấm bài và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần việc mà con người làm tốt nhất.

 

 

 

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com