Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL, ĐGTD ngày 25-26/04/2026
↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm số 6 ↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 7
Giỏ hàng của tôi

Rewrite the following sentences.

Rewrite the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 1. The waiter brings me this dish. (beginning with "I")

Đáp án đúng là: I am brought this dish by the waiter.

Câu hỏi:877518
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
- Câu bị động: S ( O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O ( S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Người phục vụ mang cho tôi món này
= Tôi được mang ra món này bởi người phục vụ.
Đáp án: I am brought this dish by the waiter.

Đáp án cần điền là: I am brought this dish by the waiter.

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 2. Tim ordered this train ticket for his mother.

Đáp án đúng là: This train ticket was ordered for Tim's mother.

Câu hỏi:877519
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
Câu bị động: S ( O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O ( S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Tim đặt vé tàu này cho mẹ của anh ấy.
= Vé tàu này đươc đặt cho mẹ của Tim bởi anh ấy
Đáp án: This train ticket was ordered for Tim’s mother (by him).

Đáp án cần điền là: This train ticket was ordered for Tim's mother.

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 3. They told me that you were the best architect in this city.

Đáp án đúng là: I was told that you were the best architect in this city.

Câu hỏi:877520
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
 Câu bị động: S ( O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O ( S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Họ nói với tôi rằng bạn là kiến trúc sư giỏi nhất trong thành phố này.
= Tôi được bảo rằng bạn là kiến trúc sư giỏi nhất trong thành phố này.
Đáp án: I was told that you were the best architect in this city.

Đáp án cần điền là: I was told that you were the best architect in this city.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 4. Some people inform me that the director is going to take a business trip to England.

Đáp án đúng là: I am informed that the director is going to take a business trip to England.

Câu hỏi:877521
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
 Câu bị động: S ( O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O ( S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Một số người thông báo với tôi rằng đạo diễn sẽ thực hiện một chuyến công tác tới Anh.
= Tôi được thông báo rằng giám đốc sẽ thực hiện chuyến công tác tới Anh.
Đáp án: I am informed that the director is going to take a business trip to England.

Đáp án cần điền là: I am informed that the director is going to take a business trip to England.

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 5. They have persuaded me that they will go with me to the stadium.

Đáp án đúng là: I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

Câu hỏi:877522
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
 Câu bị động: S ( O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O ( S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Họ đã thuyết phục tôi rằng họ sẽ đi cùng tôi đến sân vận động.
= Tôi đã được thuyết phục rằng họ sẽ đi với tôi đến sân vận động.
Đáp án: I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

Đáp án cần điền là: I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 6. I had my nephew paint the gate last week.

Đáp án đúng là: I had the gate painted by my nephew last week.

Câu hỏi:877523
Giải chi tiết

Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: have + smb + V = get + smb + to V: nhờ ai đó làm gì
 Câu bị động: have/ get + smt+ P2
Tạm dịch: Tôi đã nhờ cháu trai sơn cái cổng tuần trước.
= Tôi có cái cổng được sơn bởi cháu trai mình tuần trước.
Đáp án: I had the gate painted by my nephew last week.

Đáp án cần điền là: I had the gate painted by my nephew last week.

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 7. Jane gets his sister to clean his shirt.

Đáp án đúng là: Jane gets his shirt cleaned by his sister.

Câu hỏi:877524
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: have + smb + V = get + smb + to V: nhờ ai đó làm gì
 Câu bị động: have/ get + smt+ P2
Tạm dịch: Jane nhờ chị gái mình giặt quần áo cho.
= Jane có quần áo của mình được giặt bởi chị gái.
Đáp án: Jane gets his shirt cleaned by his sister.

Đáp án cần điền là: Jane gets his shirt cleaned by his sister.

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 8. I must have the dentist check my teeth.

Đáp án đúng là: I must have my teeth checked by the dentist.

Câu hỏi:877525
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: have + smb + V = get + smb + to V: nhờ ai đó làm gì
 Câu bị động: have/ get + smt+ P2
Tạm dịch: Tôi phải nhờ nha sĩ kiểm tra răng cho mình.
= Tôi phải có hàm răng của mình được kiểm tra bởi nha sĩ.
Đáp án: I must have my teeth checked by the dentist.

Đáp án cần điền là: I must have my teeth checked by the dentist.

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 9. She often gets the technician to maintain the heater.

Đáp án đúng là: She often gets the heater maintained by the technician.

Câu hỏi:877526
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: have + smb + V = get + smb + to V: nhờ ai đó làm gì
 Câu bị động: have/ get + smt+ P2
Tạm dịch: Cô ấy thường nhờ kĩ thuật viên bảo trì chiếc máy sưởi.
= Cô ấy thường có chiếc máy sưởi của mình được bảo trì bởi kĩ thuật viên.
Đáp án: She often gets the heater maintained by the technician.

Đáp án cần điền là: She often gets the heater maintained by the technician.

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 10. My father decided to take me to the zoo this weekend.

Đáp án đúng là: My father decided me to be taken to the zoo this weekend.

Câu hỏi:877527
Giải chi tiết

Câu bị động
Giải thích:
Với các động tù theo sau là to V như: decide, refuse, accept,…có cấu trúc bị động thường được viết như sau: S+ V ( động từ được theo sau bởi to V)+ to + be + P2…
Tạm dịch: Bố tôi quyết định đua tôi đến sở thú tuần này.
= Bố tôi quyết định cho tôi được đưa đến sở thú tuần này.
Đáp án: My father decided me to be taken to the zoo this weekend.

Đáp án cần điền là: My father decided me to be taken to the zoo this weekend.

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Question 11. The teacher told me to go to the board.

Đáp án đúng là: I was told to go to the board by the teacher.

Câu hỏi:877528
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu chủ động: S+ V + O…
 Câu bị động: S ( O của câu chủ động) + (be) + P2 + by + O ( S của câu chủ động)
Nếu S của câu chủ động là một danh từ chung chung, không xác định thì ta có thể bỏ “by + O”
Tạm dịch: Cô giáo bảo tôi lên bằng.
= Tôi được bảo lên bảng bởi cô giáo.
Đáp án: I was told to go to the board by the teacher.

Đáp án cần điền là: I was told to go to the board by the teacher.

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Question 12. We saw them running away from their house very fast.

Đáp án đúng là: They were seen running away from their house very fast.

Câu hỏi:877529
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ cảm giác
See/ hear/ watch/… + O + Ving => Dạng bị động: S + (be) + seen/ heard/ watched/… + Ving ( khi chứng kiến một phần của hành động)
See/ hear/ watch/… + O + V => Dạng bị động: S + (be) + seen/ heard/ watched/… + to V ( khi chứng kiến toàn bộ của hành động)
Tạm dịch: Chúng tôi thấy họ đang chạy ra khỏi nhà mình rất nhanh.
= Họ được nhìn thấy đang chạy ra khỏi nhà mình rất nhanh.
Đáp án: They were seen running away from their house very fast.

Đáp án cần điền là: They were seen running away from their house very fast.

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Question 13. My father makes me do all homework before dinner.

Đáp án đúng là: I am made to do all homework before dinner by my father.

Câu hỏi:877530
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: make + smb + V: yêu cầu ai đó làm gì…=> Dạng bị động: S + (be)+ made + to V…
Tạm dịch: Bố tôi bắt tôi làm tất cả bài tập về nhà trước bữa tối.
= Tôi bị bắt làm tất cả bài tập về nhà trước bữa tối bởi bố tôi.
Đáp án: I am made to do all homework before dinner by my father.

Đáp án cần điền là: I am made to do all homework before dinner by my father.

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Question 14. Lan let Hoa use her mobile phone.

Đáp án đúng là: Lan let her mobile phone be used by Hoa.

Câu hỏi:877531
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Công thức chủ động: S + let + sb + V (nguyên thể)
=> Bị động: S + let + st + be + P2 + by O
Hoặc: S + be allowed + to V
Tạm dịch: Lan để Hoa dùng điện thoại của mình.
= Lan để điện thoại của mình được dùng bởi Hoa.
= Hoa được Lan cho dùng điện thoại của mình.
Đáp án: Lan let her mobile phone be used by Hoa.
Hoặc: Hoa is allowed to use Lan’s mobile phone.

Đáp án cần điền là: Lan let her mobile phone be used by Hoa.

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Question 15. Water those flowers in the garden, my son!

Đáp án đúng là: Those flowers in the garden should be watered, my son!

Câu hỏi:877532
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động của câu mệnh lệnh: S + should/must + be +P2.
Tạm dịch: Hãy tưới nước cho hoa trong vườn đi con trai!
= Hoa trong vườn nên được tưới nước con trai à!
Đáp án: Those flowers in the garden should be watered, my son!

Đáp án cần điền là: Those flowers in the garden should be watered, my son!

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Question 16. Don’t drink that water because it’s polluted!

Đáp án đúng là: That water shouldn't be drunk because it's polluted.

Câu hỏi:877533
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động của câu mệnh lệnh: S + should/must + be +P2.
Tạm dịch: Đừng uống nước đó vì nó bị bẩn.
= Nước đó không nên được uống vì nó bị bẩn.
Đáp án: That water shouldn’t be drunk because it’s polluted.

Đáp án cần điền là: That water shouldn't be drunk because it's polluted.

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Question 17. Nam needs to wash his bike this afternoon.

Đáp án đúng là: Nam's bike needs to be washed this afternoon.

Câu hỏi:877534
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc: need + to V: cần làm gì, có 2 cách bị động
Cách 1: need + to be P2
Cách 2: need + V-ing
Tạm dịch: Nam cần rửa xe chiều nay.
= Xe của Nam cần được rửa chiều nay.
Đáp án: Nam’s bike needs to be washed this afternoon.

Đáp án cần điền là: Nam's bike needs to be washed this afternoon.

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Question 18. There is a lot of homework for us to do this evening.

Đáp án đúng là: There is a lot of homework to be done this evening.

Câu hỏi:877535
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Với một số cấu trúc theo sau là to V có thể được viết sang dạng bị động theo cách: … to be P2
Tạm dịch: Có nhiều bài tập cho chúng tôi làm tối nay.
= Có nhiều bài tập phải làm tối nay.
Đáp án: There is a lot of homework to be done this evening.

Đáp án cần điền là: There is a lot of homework to be done this evening.

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Question 19. There were many mistakes to fix in this exercise.

Đáp án đúng là: There were many mistakes to be fixed in this exercise.

Câu hỏi:877536
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Với một số cấu trúc theo sau là to V có thể được viết sang dạng bị động theo cách: … to be P2
Tạm dịch: Có nhiều lỗi cần sửa trong bài này.
= Có nhiều lỗi cần được sửa trong bài này.
Đáp án: There were many mistakes to be fixed in this exercise.

Đáp án cần điền là: There were many mistakes to be fixed in this exercise.

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Question 20. I smell the chicken burning in the kitchen.

Đáp án đúng là: The chicken is smelled burning in the kitchen.

Câu hỏi:877537
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ cảm giác
See/ hear/ watch/smell… + O + Ving => Dạng bị động: S + (be) + seen/ heard/ watched/smelled … + Ving ( khi chứng kiến một phần của hành động)
See/ hear/ watch/smell… + O + V => Dạng bị động: S + (be) + seen/ heard/ watched/smelled … + to V ( khi chứng kiến toàn bộ của hành động)
Tạm dịch: Tôi ngửi thấy mùa gà cháy trong bếp.
= Gà được tôi ngửi thấy đang cháy trong bếp.
Đáp án: The chicken is smelled burning in the kitchen.

Đáp án cần điền là: The chicken is smelled burning in the kitchen.

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com