Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Task 2: Complete the sentences with the present perfect form of the verbs in the brackets. (Viết từ hoàn chỉnh,

Task 2: Complete the sentences with the present perfect form of the verbs in the brackets. (Viết từ hoàn chỉnh, không viết tắt)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. I’m sorry, I can’t come to the cinema with you on Friday. Carl (already / invite) me to his house to watch a film.

Đáp án đúng là: has already invited

Câu hỏi:900684
Giải chi tiết

ALREADY (rồi): diễn tả sự kiện xảy ra trước dự định, thường được viết giữa HAVE và Past participle.
=> I’m sorry, I can’t come to the cinema with you on Friday. Carl has already invited me to his house to watch a film.
Tạm dịch: Xin lỗi, tôi không thể đi xem phim với bạn vào thứ sáu được. Carl đã mời tôi đến nhà anh ấy để xem phim rồi.
Đáp án has already invited

Đáp án cần điền là: has already invited

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. (you / ever / eat) insects? They’re very popular in some countries.

Đáp án đúng là: Have you ever eaten

Câu hỏi:900685
Giải chi tiết

EVER (có bao giờ): chỉ thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Từ EVER thường được dùng ở câu nghi vấn, và được viết sau chủ từ (subject).
=> Have you eaten insects? They’re very popular in some countries.
Tạm dịch: Bạn đã ăn côn trùng chưa? Chúng rất phổ biến ở một số quốc gia.
Đáp án Have you ever eaten

Đáp án cần điền là: Have you ever eaten

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. Marco (just / get) his exam results and he’s really happy.

Đáp án đúng là: has just got

Câu hỏi:900686
Giải chi tiết

JUST (vừa) : chỉ sự kiện vừa xảy ra hay vừa chấm dứt, thường được viết giữa HAVE và Past participle.
=> Marco has just get his exam results and he’s really happy.
Tạm dịch: Marco vừa nhận được kết quả thi và anh ấy thực sự vui mừng.
Đáp án has just got

Đáp án cần điền là: has just got

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. I (never / hear) of this game. What kind of game is it?

Đáp án đúng là: have never heard

Câu hỏi:900687
Giải chi tiết

NEVER (chưa bao giờ / không bao giờ): chỉ “thời gian từ quá khứ đến hiện tại", được dùng trong câu xác định, và được viết giữa HAVE và Past participle.
=> I have never heard of this game. What kind of game is it?
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nghe nói đến trò chơi này. Đây là trò chơi gì vậy?
Đáp án have never heard

Đáp án cần điền là: have never heard

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. I gave Lizzie your phone number yesterday. (she / call / yet)?

Đáp án đúng là: Has she called yet

Câu hỏi:900688
Giải chi tiết

YET ( chưa) : được dùng ở câu nghi vấn và phủ định.
- Questions (Câu nghi vấn) : YET được viết ở cuối câu.
=> I gave Lizzie your phone number yesterday. Has she called yet?
Tạm dịch: Tôi đã đưa số điện thoại của bạn cho Lizzie ngày hôm qua. Cô ấy đã gọi chưa?
Đáp án Has she called yet

Đáp án cần điền là: Has she called yet

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. I’ve started my project, but I (not finish / it / yet).

Đáp án đúng là: have not finished it yet

Câu hỏi:900689
Giải chi tiết

YET (chưa): được dùng ở câu nghi vấn và phủ định, thường đứng ở cuối câu
=> I’ve started my project, but I have not finished it yet.
Tạm dịch: Tôi đã bắt đầu dự án của mình nhưng vẫn chưa hoàn thành.
Đáp án have not finished it yet

Đáp án cần điền là: have not finished it yet

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com