Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Part III. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each

Part III. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 36: Always take off your shoes when you walk into the house.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:907423
Giải chi tiết

A. put on: mang vào, trái nghĩa với "take off" (tháo ra).
B. try out: thử nghiệm.
C. give away: cho đi.
D. bring back: mang trở lại.
Tạm dịch: Luôn tháo giày khi bạn bước vào nhà.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 37: If you want to save money, try to cut back on your weekly spending.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:907424
Giải chi tiết

A. reduce: giảm, đồng nghĩa với "cut back on."
B. minimise:giảm thiểu.
C. increase: tăng lên, trái nghĩa với "cut back on."
D. adjust: điều chỉnh.
Tạm dịch: Nếu bạn muốn tiết kiệm tiền, hãy cố gắng giảm chi tiêu hàng tuần.
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 38: They're going to knock down the old buildings to create space for a new park.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:907425
Giải chi tiết

A. build: xây dựng, trái nghĩa với "knock down" (phá hủy).
B. repair: sửa chữa.
C. fix: sửa chữa.
D. design: thiết kế.
Tạm dịch: Họ sẽ phá hủy những tòa nhà cũ để tạo không gian cho công viên mới.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 39: We should find out who is responsible for the event decorations.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:907426
Giải chi tiết

A. check: kiểm tra.
B. discuss: thảo luận.
C. understand: hiểu.
D. hide: che giấu, trái nghĩa với "find out" (tìm ra).
Tạm dịch: Chúng ta nên tìm ra ai chịu trách nhiệm trang trí cho sự kiện.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 40: Martin always gets on with his brother.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:907427
Giải chi tiết

A. smiles at: mỉm cười với.
B. argues with: cãi nhau với, trái nghĩa với "gets on with" (hòa thuận với).
C. talks to: nói chuyện với.
D. laughs at: cười nhạo.
Tạm dịch: Martin luôn hòa thuận với anh trai mình.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 41: I've decided to take up running to get fit.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:907428
Giải chi tiết

A. start: bắt đầu.
B. admit: thừa nhận.
C. practise: luyện tập.
D. quit: từ bỏ, trái nghĩa với "take up" (bắt đầu).
Tạm dịch: Tôi đã quyết định bắt đầu chạy bộ để khỏe mạnh hơn.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 42: Nick had a job offer from a factory, but he turned it down.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:907429
Giải chi tiết

A. accepted it: chấp nhận, trái nghĩa với "turned it down" (từ chối).
B. sent it: gửi đi.
C. welcomed it: đón.
D. rejected it: từ chối.
Tạm dịch: Nick nhận được lời mời làm việc từ một nhà máy, nhưng anh ấy đã từ chối.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 43: Fred carried on playing computer games and said nothing to me.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:907430
Giải chi tiết

A. started: bắt đầu.
B. continued: tiếp tục.
C. stopped: dừng lại, trái nghĩa với "carried on" (tiếp tục).
D. denied: phủ nhận.
Tạm dịch: Fred tiếp tục chơi game máy tính và không nói gì với tôi.
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 44: The restaurant on Baker Street served excellent dishes, but it shut down last weekend.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:907431
Giải chi tiết

A. finished closing: hoàn tất việc đóng cửa.
B. began closing: bắt đầu đóng cửa.
C. started opening: bắt đầu mở cửa, trái nghĩa với "shut down" (đóng cửa).
D. stopped working: ngừng hoạt động.
Tạm dịch: Nhà hàng trên phố Baker phục vụ món ăn rất ngon, nhưng nó đã đóng cửa vào cuối tuần trước.
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 45: The film is getting interesting. Can you turn up the volume?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:907432
Giải chi tiết

A. increase: tăng lên, đồng nghĩa với "turn up."
B. decrease: giảm xuống, trái nghĩa với "turn up" (tăng âm lượng).
C. maintain: duy trì.
D. control: kiểm soát.
Tạm dịch: Bộ phim đang trở nên thú vị. Bạn có thể tăng âm lượng được không?
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com