Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

IX. Write full sentences using the suggested words and phrases given.

IX. Write full sentences using the suggested words and phrases given.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 39: Nam / not good / dancing / however / he / member / dancing club.

Đáp án đúng là: Nam is not good at dancing; however, he is a member of the dancing club

Câu hỏi:910538
Giải chi tiết

good at + V-ing: giỏi về lĩnh vực nào đó
however: tuy nhiên, dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản
=> Nam is not good at dancing; however, he is a member of the dancing club.
Tạm dịch: Nam nhảy không giỏi; tuy nhiên, anh ấy là thành viên của câu lạc bộ khiêu vũ.
Đáp án Nam is not good at dancing; however, he is a member of the dancing club.

Đáp án cần điền là: Nam is not good at dancing; however, he is a member of the dancing club

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 40: Lan / fond / message / friends / because / it / more convenient / calling.

Đáp án đúng là: Lan is fond of messaging her friends because it is more convenient than calling

Câu hỏi:910539
Giải chi tiết

tobe fond of + V-ing: thích làm gì đó
convenient (adj): tiện lợi, là tính từ dài nên chúng ta thêm “more” trong câu so sánh hơn.
=> Lan is fond of messaging her friends because it is more convenient than calling.
Tạm dịch: Lan thích nhắn tin cho bạn bè vì nó tiện lợi hơn gọi điện.
Đáp án Lan is fond of messaging her friends because it is more convenient than calling.

Đáp án cần điền là: Lan is fond of messaging her friends because it is more convenient than calling

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 41: Feed / pigs / and / milk / cows / be / her daily / activity.

Đáp án đúng là: Feeding pigs and milking cows are her daily activities

Câu hỏi:910540
Giải chi tiết

Đứng đầu câu nên chúng ta dùng V-ing => feeding (cho ăn)
Động từ sau “and” chia giống với động từ phía trước => milking (cho uống sữa)
Chủ ngữ là số nhiều (feeding pigs and milking cows) nên chúng ta dùng “are” và “activities”
=> Feeding pigs and milking cows are her daily activities.
Tạm dịch: Cho heo ăn, vắt sữa bò là công việc hàng ngày của bà.
Đáp án Feeding pigs and milking cows are her daily activities.

Đáp án cần điền là: Feeding pigs and milking cows are her daily activities

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 42: Today / farmer / village / usually / use / combine harvester / harvest / crops.

Đáp án đúng là: Today, farmers in the village usually use combine harvesters to harvest their crops

Câu hỏi:910541
Giải chi tiết

combine harvesters: máy gặt đập
“farmers” là số nhiều nên chúng ta giữ nguyên động từ “use” và dùng “their” (của họ)
=> Today, farmers in the village usually use combine harvesters to harvest their crops.
Tạm dịch: Ngày nay, nông dân trong làng thường sử dụng máy gặt đập liên hợp để thu hoạch mùa màng của họ.
Đáp án Today, farmers in the village usually use combine harvesters to harvest their crops.

Đáp án cần điền là: Today, farmers in the village usually use combine harvesters to harvest their crops

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 43: Teenagers’/ stress / may / come / schoolwork / family / friend.

Đáp án đúng là: Teenagers' stress may come from schoolwork, family, or friends

Câu hỏi:910542
Giải chi tiết

may: có thể, sau “may” chúng ta dùng động từ dạng nguyên thể
come from: đến từ
=> Teenagers’ stress may come from schoolwork, family, or friends.
Tạm dịch: Áp lực của thanh thiếu niên có thể đến từ bài tập ở trường, gia đình hoặc bạn bè.
Đáp án Teenagers’ stress may come from schoolwork, family, or friends.

Đáp án cần điền là: Teenagers' stress may come from schoolwork, family, or friends

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 44: I play badminton to relax, but I’m confident enough to enter competitions. (although)

Đáp án đúng là: enough to enter competitions although I play badminton to relax

Câu hỏi:910543
Giải chi tiết

Athough: mặc dù, dùng để chỉ sự nhượng bộ. Sau “although” chúng ta dùng mệnh đề (S+V+O)
but: nhưng, dùng để chỉ sự tương phản
=> I’m confident enough to enter competitions although I play badminton to relax.
Tạm dịch: Tôi đủ tự tin để tham gia thi đấu mặc dù tôi chơi cầu lông để thư giãn.
Đáp án enough to enter competitions although I play badminton to relax.

Đáp án cần điền là: enough to enter competitions although I play badminton to relax

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 45: If you don’t stop spending so much time surfing the net, you will get addicted. (otherwise)

Đáp án đúng là: stop spending so much time surfing the net; otherwise, you will get addicted

Câu hỏi:910544
Giải chi tiết

should + V-infinitve: nên làm gì đó
otherwise: nếu không thì, dùng để chỉ 2 mệnh đề mang ý nghĩa trái ngược
=> You should stop spending so much time surfing the net; otherwise, you will get addicted.
Tạm dịch: Bạn nên ngừng dành quá nhiều thời gian để lướt mạng; nếu không, bạn sẽ bị nghiện.
Đáp án stop spending so much time surfing the net; otherwise, you will get addicted.

Đáp án cần điền là: stop spending so much time surfing the net; otherwise, you will get addicted

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com