Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

A. LISTENING (1.6 pts) Part I. Listen to the conversation and fill in each blank with NO MORE THAN two words or a

A. LISTENING (1.6 pts)

Part I. Listen to the conversation and fill in each blank with NO MORE THAN two words or a number. (0.8 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The two speakers are ……… . They live in the same building.

Đáp án đúng là: neighbors

Câu hỏi:954337
Phương pháp giải

Nhận diện từ khóa: "two speakers" (hai người nói) và "live in the same building" (sống cùng tòa nhà).

Dấu hiệu: Mai nói "Then we’re neighbors!" ngay sau khi biết cả hai đều sống ở tầng 3 tòa nhà này.

Giải chi tiết

Phân tích: "Neighbors" nghĩa là hàng xóm. Việc sống cùng một tòa nhà (same building) và cùng tầng (third floor) là định nghĩa trực tiếp của từ này.

Câu hoàn chỉnh: The two speakers are neighbors. (Hai người nói là hàng xóm của nhau.)

Đáp án cần điền là: neighbors

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

There ……….. a swimming pool in the area.

Đáp án đúng là: is

Câu hỏi:954338
Phương pháp giải

Nhận diện từ khóa: "swimming pool" (bể bơi), "area" (khu vực).

Dấu hiệu: Tom nói "I like that there is a swimming pool here."

Giải chi tiết

Phân tích ngữ pháp: Cấu trúc "There + be + danh từ". Vì "a swimming pool" là danh từ số ít, ta phải chọn động từ to-be là "is".

Câu hoàn chỉnh: There is a swimming pool in the area. (Có một cái bể bơi trong khu vực này.)

Đáp án cần điền là: is

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

There is a ………. for the newcomer to run at weekends.

Đáp án đúng là: smal park

Câu hỏi:954339
Phương pháp giải

Nhận diện từ khóa: "run" (chạy bộ = jogging), "weekends" (cuối tuần).

Dấu hiệu: Tom nói "I usually go jogging at weekends". Mai đáp "Then you can run there" (ý chỉ cái small park vừa nhắc ở câu trước).

Giải chi tiết

Phân tích: Mai nhắc đến "small park nearby" (công viên nhỏ gần đây) là nơi lý tưởng để chạy bộ buổi sáng vì nó yên tĩnh.

Câu hoàn chỉnh: There is a small park for the newcomer to run at weekends.

(Có một công viên nhỏ cho người mới đến chạy bộ vào cuối tuần.)

Đáp án cần điền là: smal park

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

One speaker lives in apartment ………. .

Đáp án đúng là: 305

Câu hỏi:954340
Phương pháp giải

Nhận diện từ khóa: "lives in", "apartment" (căn hộ).

Dấu hiệu: Tom khẳng định "I live in apartment 305."

Giải chi tiết

Phân tích: Cần điền số phòng cụ thể. Script nghe rõ ràng con số "three zero five".

Câu hoàn chỉnh: One speaker lives in apartment 305.

(Một người nói sống ở căn hộ số 305.)

Đáp án cần điền là: 305

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com