Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD Bách Khoa và TN THPT - Ngày 10-11/01/2026
↪ ĐGTD Bách Khoa (TSA) - Trạm 5 ↪ TN THPT - Trạm 2
Giỏ hàng của tôi

1.1. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghỉ rõ điểu kiện phản ứng, nếu

Câu hỏi số 374042:
Vận dụng

1.1. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghỉ rõ điểu kiện phản ứng, nếu có):

\(Cu\buildrel {(1)} \over
\longrightarrow CuC{l_2}\buildrel {(2)} \over
\longrightarrow Cu{(OH)_2}\buildrel {(3)} \over
\longrightarrow CuS{O_4}\buildrel {(4)} \over
\longrightarrow Cu{(N{O_3})_2}\buildrel {(5)} \over
\longrightarrow CuO.\)

1.2. Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học (nếu có) cho các thí nghiệm sau:

a) Cho mẩu kim loại Na vào cốc đựng dung dịch AlCl3.

b) Đốt quặng pirit sắt trong khí oxi, sản phẩm khí thụ được dẫn lần lượt qua dung dịch brom và dung dịch sunfuhiđric.

c) Cho dụng dịch H2SO4 đặc vào cốc chứa đường saccarozơ.

Quảng cáo

Câu hỏi:374042
Phương pháp giải

1.1 Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ và chứa kim loại đồng.

1.2 a) Kết hợp tính chất hóa học của kim loại mạnh + tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ + tính lưỡng tính của Al(OH)3, các hiện tượng đặc trưng: sủi bọt khí, kết tủa, màu sắc của kết tủa.

b) Phương trình điều chế SO2 từ quặng pirit sắt; sự thay đổi màu sắc của dung dịch; kết tủa.

c) Vận dụng tính háo nước và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc; đường saccarozơ có công thức hóa học: C12H22O11 hay C12(H2O)11

Giải chi tiết

1.1

(1) Cu + Cl2 \(\buildrel {{t^o}} \over\longrightarrow \) CuCl2

(2) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

(3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

(4) CuSO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + Cu(NO­3)2

(5) 2Cu(NO­3) \(\buildrel {{t^o}} \over\longrightarrow \)2CuO + 4NO2 + O2

1.2

a) Hiện tượng: Na tan mạnh, sủi nhiều bọt khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa trắng keo trong dung dịch (Al(OH)3). Nếu lượng Na tan tạo nhiều dd NaOH thì sau đó kết tủa keo trắng có thể lại tan dần đến hết, dung dịch thu được trong suốt.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

b) Đốt quặng pirit sắt trong khí oxi: sinh ra khí mùi hắc (SO2)

4FeS2 + 11O\(\buildrel {{t^o}} \over\longrightarrow \) 2Fe2O3 + 8SO2

- Dẫn SO2 vào dung dịch nước brom thấy dung dịch nước brom nhạt dần màu nâu đỏ, có thể mất hoàn toàn màu nâu đỏ, dd thu được trong suốt.

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

- Dẫn SO2 vào dung dịch sunfuhiđric thấy xuất hiện kết tủa màu vàng (S) làm dung dịch bị vẩn đục

2H2S + SO2 → 3S↓ + 2H2O

c) Đường từ màu trắng chuyển sang màu đen (C – hiện tượng than hóa), chất rắn trong cốc bị đẩy lên cao, xuất hiện các bọt khí thoát ra từ trong lòng chất  rắn do C phản ứng với H2SO4 đặc làm cho chất rắn xốp, tạo thành nhiều lỗ khác nhau. Phản ứng tỏa nhiệt mạnh

C12H22O11  \(\buildrel {{H_2}S{O_4}} \over\longrightarrow \) 12C + 11H2O

C + 2H2SO4 đặc → CO2↑ + 2SO2↑ + H2O

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com