1.1. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghỉ rõ điểu kiện phản ứng, nếu
1.1. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghỉ rõ điểu kiện phản ứng, nếu có):
\(Cu\buildrel {(1)} \over
\longrightarrow CuC{l_2}\buildrel {(2)} \over
\longrightarrow Cu{(OH)_2}\buildrel {(3)} \over
\longrightarrow CuS{O_4}\buildrel {(4)} \over
\longrightarrow Cu{(N{O_3})_2}\buildrel {(5)} \over
\longrightarrow CuO.\)
1.2. Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học (nếu có) cho các thí nghiệm sau:
a) Cho mẩu kim loại Na vào cốc đựng dung dịch AlCl3.
b) Đốt quặng pirit sắt trong khí oxi, sản phẩm khí thụ được dẫn lần lượt qua dung dịch brom và dung dịch sunfuhiđric.
c) Cho dụng dịch H2SO4 đặc vào cốc chứa đường saccarozơ.
Quảng cáo
1.1 Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ và chứa kim loại đồng.
1.2 a) Kết hợp tính chất hóa học của kim loại mạnh + tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ + tính lưỡng tính của Al(OH)3, các hiện tượng đặc trưng: sủi bọt khí, kết tủa, màu sắc của kết tủa.
b) Phương trình điều chế SO2 từ quặng pirit sắt; sự thay đổi màu sắc của dung dịch; kết tủa.
c) Vận dụng tính háo nước và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc; đường saccarozơ có công thức hóa học: C12H22O11 hay C12(H2O)11
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










