Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Gieo một con súc sắc hai lần. Quan sát số chấm xuất hiện trên con súc sắc. Tính xác suất của

Gieo một con súc sắc hai lần. Quan sát số chấm xuất hiện trên con súc sắc. Tính xác suất của các biến cố sau:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

A: “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo nhỏ hơn 6”.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:435428
Phương pháp giải

Liệt kê các phần tử.

Giải chi tiết

Gieo một con súc sắc hai lần \( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = {6^2} = 36\).

A: “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo nhỏ hơn 6”.

\( \Rightarrow A = \left\{ \begin{array}{l}
\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\\
\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\\
\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\\
\left( {4;1} \right)
\end{array} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 10\)

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \dfrac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \dfrac{10}{{36}} = \dfrac{5}{18}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

B: “Tích số chấm trong hai lần gieo bằng 12”.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:435429
Phương pháp giải

Liệt kê các phần tử.

Giải chi tiết

Gieo một con súc sắc hai lần \( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = {6^2} = 36\).

B: “Tích số chấm trong hai lần gieo bằng 12”.

\( \Rightarrow B = \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 4\).

\( \Rightarrow P\left( B \right) = \dfrac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \dfrac{4}{{36}} = \dfrac{1}{9}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

C: “Hiệu số chấm trong hai lần gieo bằng 2”.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:435430
Phương pháp giải

Liệt kê các phần tử.

Giải chi tiết

Gieo một con súc sắc hai lần \( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = {6^2} = 36\).

C: “Hiệu số chấm trong hai lần gieo bằng 2”.

\( \Rightarrow C = \left\{ {\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {2;4} \right);\left( {4;2} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;3} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;4} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 8\).

\( \Rightarrow P\left( C \right) = \dfrac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \dfrac{8}{{36}} = \dfrac{2}{9}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

D: “Tổng số chấm hai lần gieo là số chẵn”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:435431
Phương pháp giải

Sử dụng biến cố đối.

Giải chi tiết

\( \Rightarrow \) Một lần xuất hiện số lẻ và một lần xuất hiện số chẵn.

TH1: Lần 1 chẵn và lần 2 lẻ => có 3.3 cách.

TH2: Lần 1 lẻ và lần 2 chẵn => có 3.3 cách.

=> n(D) = 18.

\(P\left( D \right) = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\).

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com