Tìm a, b biết: a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{2{x^2} + (a + 2)x + b}}{{{x^2} - 3x}} = 1\) b)
Tìm a, b biết:
a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{2{x^2} + (a + 2)x + b}}{{{x^2} - 3x}} = 1\)
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt {a{x^2} + 1} - bx - 2}}{{{x^3} - 3x + 2}}(a,b \in \mathbb{R})\)
Quảng cáo
Khử dạng vô định về \(0/0\)
- Chia cả tử và mẫu cho \({x^n}\) với \(n\) là số mũ bậc cao nhất của biến số \(x\) trong mẫu thức. Nếu \(f(x),g(x)\) có chứa biến \(x\) trong dấu căn thức thì đưa \({x^k}\) ra ngoài dấu căn (với \(k\) là số mũ bậc cao nhất của \(x\) trong dấu căn).
- Nhân hoặc chia với biểu thức liên hợp hoặc quy đồng để đưa về cùng một phân thức.
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












