Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT & ĐGNL Sư phạm HCM
↪ TN THPT - Trạm 6 ↪ ĐGNL Sư phạm HCM (H-SCA) - Trạm 2
Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {0; - 2} \right)\) và \(C\left( {4;2} \right)\). Gọi H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC của tam giác ABC; gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Phương trình đường thẳng AH

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:740553
Giải chi tiết

H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC của tam giác ABC nên \(\overrightarrow {AH}  \bot \overrightarrow {BC} \).

Do đó, đường thẳng AH có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;4} \right)\). Chọn \(\overrightarrow {{n_{AH}}}  = \left( {1;1} \right)\)

Mặt khác, đường thẳng AH qua điểm \(A\left( {1;1} \right)\) nên phương trình đường thẳng AH là:

\(1.\left( {x - 1} \right) + 1.\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Tọa độ của điểm I

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:740554
Giải chi tiết

I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên \(IA = IB = IC \Rightarrow I{A^2} = I{B^2} = I{C^2}\).

Gọi \(I\left( {x;y} \right)\).

\(I{A^2} = I{B^2} = I{C^2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\I{A^2} = I{C^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = {x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2}\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2x - 6y = 2\\6x + 2y = 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{7}{2}\\y =  - \dfrac{3}{2}\end{array} \right.\). Vậy \(I\left( {\dfrac{7}{2}; - \dfrac{3}{2}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Diện tích tứ giác ABIC

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:740555
Giải chi tiết

Ta có \(BC = \sqrt {{4^2} + {4^2}}  = 4\sqrt 2 ;\)\(AB = \sqrt {{1^2} + {3^2}}  = \sqrt {10} ;AC = \sqrt {{3^2} + {1^2}}  = \sqrt {10} \) nên \(AB = AC\)

Ta có \(\cos \angle {BAC} = \dfrac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \dfrac{{{{\sqrt {10} }^2} + {{\sqrt {10} }^2} - {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2.\sqrt {10} .\sqrt {10} }} =  - \dfrac{3}{5} < 0 \Rightarrow \angle {BAC} > {90^0}\).

Do đó I nằm ngoài tam giác ABC. \(IA = \dfrac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

Lại có \(IB = IC\). Mà \(AB = AC\) nên \(IA \bot BC\). Do đó, diện tích tứ giác ABIC

\({S_{ABIC}} = \dfrac{{IA.BC}}{2} = \dfrac{{\dfrac{{5\sqrt 2 }}{2}.4\sqrt 2 }}{2} = 10\).

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com