Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a\). Mặt bên \(\left( {SAB}

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a\). Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:746029
Phương pháp giải

Công thức tính thể tích khối lăng trụ: \(V = S.h\), trong đó \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao của khối lăng trụ.

Giải chi tiết

Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên AB. Do Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Chiều cao \(SH\) của tam giác đều \(SAB\) là \(SH = \dfrac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình chữ nhật ABCD là \({S_{ABCD}} = AB.AD = 2a.a = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \({V_{S.ABCD}} = \dfrac{1}{3}S.h = \dfrac{1}{3}{S_{ABC}}.SH = \dfrac{1}{3}.2{a^2}.a\sqrt 3  = \dfrac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Tính \(\sin \alpha \).

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:746030
Phương pháp giải

Sin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng cosin của góc giữa đường thẳng đó và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đó.

Giải chi tiết

Gọi I là hình chiếu vuông góc của A trên SB, khi đó \(AI \bot \left( {SBC} \right)\).

Nên \(\sin \left( {BD,\left( {SBC} \right)} \right) = \cos \left( {BD,AI} \right) \Rightarrow \sin \alpha  = \cos \left( {BD,AI} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow {AI}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BI}  = \overrightarrow {AB}  + \dfrac{1}{2}\overrightarrow {BS}  = \overrightarrow {AB}  + \dfrac{1}{2}\overrightarrow {BH}  + \dfrac{1}{2}\overrightarrow {HS}  = \dfrac{3}{4}\overrightarrow {AB}  + \dfrac{1}{2}\overrightarrow {HS} \).

Và \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}}  = a\sqrt 5 ,AI = \dfrac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Do đó \(\cos \left( {BD,AI} \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {BD} .\overrightarrow {AI} } \right|}}{{BD.AI}} = \dfrac{{\left| {\left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AD} } \right)\left( {\dfrac{3}{4}\overrightarrow {AB}  + \dfrac{1}{2}\overrightarrow {HS} } \right)} \right|}}{{a\sqrt 5 .a\sqrt 3 }} = \dfrac{{\dfrac{3}{4}A{B^2}}}{{{a^2}\sqrt {15} }} = \dfrac{{\dfrac{3}{4}.{{\left( {2a} \right)}^2}}}{{{a^2}\sqrt {15} }} = \dfrac{{\sqrt {15} }}{5}\).

Vậy \(\sin \alpha  = \dfrac{{\sqrt {15} }}{5}\).

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com