Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Some poeple try to _________ their true feelings, pretending to be happy all the time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:815695
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Some people try to _________ their true feelings, pretending to be happy all the time.

(Một số người cố gắng _________ cảm xúc thật của mình, giả vờ lúc nào cũng hạnh phúc.)

Giải chi tiết

A. disseminate (v): lan truyền, phổ biến

B. dissemble (v): che giấu, giả vờ

C. fake (v): giả mạo

D. hoax (n): trò lừa bịp

Câu hoàn chỉnh: Some people try to dissemble their true feelings, pretending to be happy all the time.

(Một số người cố gắng che giấu cảm xúc thật của mình, giả vờ lúc nào cũng hạnh phúc.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The reporter decided to ______ the truth of the cause of the accident.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:815696
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The reporter decided to ______ the truth of the cause of the accident.

(Phóng viên quyết định ______ sự thật về nguyên nhân của vụ tai nạn.)

Giải chi tiết

A. open (v): mở

B. unveil (v): công bố

C. unfold (v): mở ra, trải ra

D. reveal (v): tiết lộ

Câu hoàn chỉnh: The reporter decided to reveal the truth of the cause of the accident.

(Phóng viên quyết định tiết lộ sự thật về nguyên nhân của vụ tai nạn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Young people are having an unhealthy _______ with the extravagant lifestyle on social media.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:815697
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Young people are having an unhealthy _______ with the extravagant lifestyle on social media.

(Giới trẻ đang có một sự _______ không lành mạnh với lối sống xa hoa trên mạng xã hội.)

Giải chi tiết

A. obsession (n): sự ám ảnh

B. rise (n): sự gia tăng, sự nổi lên

C. preference (n): sự ưu tiên, sở thích

D. demand (n): nhu cầu

Câu hoàn chỉnh: Young people are having an unhealthy obsession with the extravagant lifestyle on social media.

(Giới trẻ đang có một sự ám ảnh không lành mạnh với lối sống xa hoa trên mạng xã hội.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Don’t trust the information obtained in a tabloid as it tends to ______ the truth.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:815698
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Don’t trust the information obtained in a tabloid as it tends to ______ the truth.

(Đừng tin vào thông tin lấy được từ báo lá cải vì nó có xu hướng ______ sự thật.)

Giải chi tiết

A. transmit (v): truyền, phát

B. reveal (v): tiết lộ

C. distort (v): bóp méo

D. dissemble (v): che giấu

Câu hoàn chỉnh: Don’t trust the information obtained in a tabloid as it tends to distort the truth.

(Đừng tin vào thông tin lấy được từ báo lá cải vì nó có xu hướng bóp méo sự thật.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Some influencers may give _______ information on products that they are paid for to promote on their channels.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:815699
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Some influencers may give _______ information on products that they are paid for to promote on their channels.

(Một số người có ảnh hưởng có thể đưa ra thông tin _______ về các sản phẩm mà họ được trả tiền để quảng bá trên kênh của mình.)

Giải chi tiết

A. daunting (adj): nản chí, đáng sợ

B. misleading (adj): gây hiểu lầm

C. encouraging (adj): khuyến khích

D. biased (adj): thiên vị

Câu hoàn chỉnh: Some influencers may give misleading information on products that they are paid for to promote on their channels.

(Một số người có ảnh hưởng có thể đưa ra thông tin sai lệch về các sản phẩm mà họ được trả tiền để quảng bá trên kênh của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Thanks to the _______ of technology, vloggers can create various contents.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:815700
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Thanks to the _______ of technology, vloggers can create various contents.

(Nhờ vào _______ của công nghệ, các vlogger có thể tạo ra nhiều nội dung khác nhau.)

Giải chi tiết

A. access (n): sự truy cập

B. accessible (adj): có thể tiếp cận

C. accessibility (n): khả năng tiếp cận

D. accessibly (adv): một cách dễ tiếp cận

Câu hoàn chỉnh: Thanks to the accessibility of technology, vloggers can create various contents.

(Nhờ vào sự tiếp cận dễ dàng của công nghệ, các vlogger có thể tạo ra nhiều nội dung khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

There seems to be a greater demand _______ amusing videos on social platforms.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:815701
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

There seems to be a greater demand _______ amusing videos on social platforms.

(Dường như có nhu cầu lớn hơn _______ những video giải trí trên các nền tảng xã hội.)

Giải chi tiết

A. on: trên, về

B. about: về

C. with: với

D. for: cho => Cụm từ đúng “demand + FOR”: nhu cầu đối với s

Câu hoàn chỉnh: There seems to be a greater demand for amusing videos on social platforms.

(Dường như có nhu cầu lớn hơn đối với những video giải trí trên các nền tảng xã hội.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Sarah was ______ for not sending the email to the club members in time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:815702
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Sarah was ______ for not sending the email to the club members in time.

(Sarah đã bị ______ vì không gửi email cho các thành viên câu lạc bộ đúng hạn.)

Giải chi tiết

A. accused (v): buộc tội

B. blamed (v): đổ lỗi => Cụm từ đúng “be blamed + FOR”: bị đổ lỗi vì

C. denied (v): phủ nhận

D. complained (v): phàn nàn

Câu hoàn chỉnh: Sarah was blamed for not sending the email to the club members in time.

(Sarah đã bị đổ lỗi vì không gửi email cho các thành viên câu lạc bộ đúng hạn.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com