Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the correct answer

Choose the correct answer

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The suspect finally ______ to stealing the car after hours of questioning.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820292
Phương pháp giải

Kiến thức chung: Sau “finally” + động từ chính (quá khứ đơn) để hoàn thành câu.

Phân tích ngữ cảnh: “thú nhận ăn trộm chiếc xe” → động từ “thừa nhận”

Đáp án: admitted (động từ “thừa nhận”).

Giải chi tiết

A. admitted — động từ quá khứ, khớp collocation admitted to stealing → đúng.

B. admittedly — trạng từ (trong tiếng Anh nghĩa “thành thực mà nói”), không hợp chỗ cần động từ.

C. admission — danh từ (sự thú nhận), không đúng lớp từ cho vị trí này.

D. admissible — tính từ nghĩa “có thể chấp nhận/được chấp nhận (về mặt pháp lý)”, không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh: The suspect finally admitted to stealing the car after hours of questioning.

Dịch: Kẻ tình nghi cuối cùng thú nhận đã lấy cắp chiếc xe sau nhiều giờ thẩm vấn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

______ bullying happens when someone uses words to hurt another person on purpose.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820293
Phương pháp giải

Trước “bullying” cần tính từ mô tả loại bắt nạt.

Nghĩa câu: “Bắt nạt bằng từ ngữ…” → “verbal bullying”.

Giải chi tiết

A. Cyber (mạng) → khác khái niệm.

C. Physical (thể chất) → không phải lời nói.

D. Non-verbal (phi ngôn ngữ) → trái nghĩa.

Câu hoàn chỉnh & dịch: Verbal bullying happens when someone uses words to hurt another person on purpose.

“Bắt nạt bằng lời nói xảy ra khi ai đó cố tình dùng từ ngữ để làm tổn thương người khác.”

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Many video games are designed to be______, keeping players engaged for hours.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:820294
Phương pháp giải

Sau “to be” cần một tính từ để miêu tả trò chơi.

Nghĩa câu: “Nhiều trò chơi điện tử được thiết kế để …, khiến người chơi bị cuốn hút hàng giờ” → cần từ “gây nghiện, lôi cuốn”.

Giải chi tiết

A. addiction: danh từ “sự nghiện” → sai loại từ.

B. addicted: tính từ “bị nghiện” (dùng cho người) → trò chơi không thể “bị nghiện”.

C. addict: danh từ “người nghiện” → sai loại từ.

D. addictive: tính từ “gây nghiện” → đúng.

Câu hoàn chỉnh

Many video games are designed to be addictive, keeping players engaged for hours.

Dịch

“Nhiều trò chơi điện tử được thiết kế để gây nghiện, khiến người chơi bị cuốn hút hàng giờ liền.”

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The school invested in ______ by installing handwashing stations in every classroom.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820295
Phương pháp giải

Sau “invested in” cần một danh từ (đầu tư vào cái gì).

Nghĩa câu: “Trường học đã đầu tư … bằng cách lắp đặt trạm rửa tay trong mỗi lớp học” → nói về hệ thống vệ sinh/ công tác vệ sinh.

Giải chi tiết

A. sanitary: tính từ “thuộc vệ sinh” → sai loại từ.

B. sanitize: động từ “làm vệ sinh/ khử trùng” → không phù hợp sau “in”.

C. sanitation: danh từ “hệ thống vệ sinh, công tác vệ sinh” → đúng.

D. sanitizer: danh từ “chất/dung dịch rửa tay” (chỉ một sản phẩm cụ thể) → không phải lĩnh vực hay hoạt động đầu tư.

Câu hoàn chỉnh

The school invested in sanitation by installing handwashing stations in every classroom.

Dịch

“Nhà trường đã đầu tư vào hệ thống vệ sinh bằng cách lắp đặt trạm rửa tay trong mỗi lớp học.”

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Long working hours and high expectations can put a strain ______ employees’ mental health.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820296
Phương pháp giải

Cụm cố định: put a strain on something/someone = gây áp lực, tạo gánh nặng cho ai/cái gì.

Chỗ trống phải điền giới từ on.

Giải chi tiết

A. in: không đi với “strain” trong cụm này → sai.

B. on: đúng collocation “put a strain on” → chuẩn

C. through: không dùng trong cấu trúc này → sai.

D. at: không phù hợp → sai.

Câu hoàn chỉnh

Long working hours and high expectations can put a strain on employees’ mental health.

Dịch

“Giờ làm việc kéo dài và kỳ vọng cao có thể tạo áp lực lên sức khỏe tinh thần của nhân viên..

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Many people in developing countries struggle to ______ basic needs such as food, clean water, and shelter.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820297
Phương pháp giải

Nghĩa: “Nhiều người ở các nước đang phát triển chật vật để … nhu cầu cơ bản như thức ăn, nước sạch, nơi ở.”

Cần động từ “đáp ứng/ thỏa mãn”.

Giải chi tiết

A. meet: “meet basic needs” = đáp ứng nhu cầu cơ bản.

B. see: thấy → sai.

C. reach: đạt tới → không tự nhiên trong collocation này.

D. get: lấy, có được → không diễn đạt đúng nghĩa “đáp ứng”.

Câu hoàn chỉnh: Many people in developing countries struggle to meet basic needs such as food, clean water, and shelter.

Dịch: “Nhiều người ở các nước đang phát triển chật vật để đáp ứng nhu cầu cơ bản như thức ăn, nước sạch và chỗ ở.”

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

New technologies are often seen as threats to ______ , as they can track people’s movements and activities.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820298
Giải chi tiết

A. private: tính từ → sai loại.

B. privately: trạng từ → sai.

C. privacy: danh từ “quyền riêng tư”.

D. privated: không tồn tại.

Câu hoàn chỉnh:

New technologies are often seen as threats to privacy, as they can track people’s movements and activities.

Dịch:

“Công nghệ mới thường bị xem là mối đe dọa đối với quyền riêng tư, vì chúng có thể theo dõi di chuyển và hoạt động của con người.”

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Without proper healthcare, many rural communities suffer ______ preventable diseases.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:820299
Phương pháp giải

Cụm chuẩn: suffer from + bệnh tật.

Cần một giới từ thích hợp.

Giải chi tiết

with / through / under đều không đi với “suffer” trong nghĩa “mắc bệnh”.

Câu hoàn chỉnh:

Without proper healthcare, many rural communities suffer from preventable diseases.

Dịch:

“Không có chăm sóc y tế đầy đủ, nhiều cộng đồng nông thôn chịu đựng những bệnh có thể phòng tránh.”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

People who ______ the law, even for minor offenses, can struggle to find employment later.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820300
Phương pháp giải

Cụm cố định: break the law = vi phạm pháp luật.

Cần động từ.

Giải chi tiết

disobey: không tuân theo (thường dùng với rules/orders, không chuẩn bằng “break the law”).

against: giới từ – sai.

disapprove: không tán thành – sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

People who break the law, even for minor offenses, can struggle to find employment later.

Dịch:

“Những người vi phạm luật, dù chỉ lỗi nhỏ, có thể khó tìm việc làm về sau.”

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

She was accused of trying to ______ a crime, but the evidence was not strong enough to charge her.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820301
Phương pháp giải

Cụm cố định: commit a crime = phạm tội.

Cần động từ

Giải chi tiết

conduct: tiến hành (thí nghiệm, cuộc họp) – sai.

take: không hợp nghĩa

make: không dùng với “crime”.

Câu hoàn chỉnh:

She was accused of trying to commit a crime, but the evidence was not strong enough to charge her.

Dịch:

“Cô ấy bị buộc tội cố gắng phạm tội, nhưng bằng chứng không đủ mạnh để truy tố.”

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com