Choose the correct answer
Choose the correct answer
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
The suspect finally ______ to stealing the car after hours of questioning.
Đáp án đúng là: A
Kiến thức chung: Sau “finally” + động từ chính (quá khứ đơn) để hoàn thành câu.
Phân tích ngữ cảnh: “thú nhận ăn trộm chiếc xe” → động từ “thừa nhận”
Đáp án: admitted (động từ “thừa nhận”).
Đáp án cần chọn là: A
______ bullying happens when someone uses words to hurt another person on purpose.
Đáp án đúng là: B
Trước “bullying” cần tính từ mô tả loại bắt nạt.
Nghĩa câu: “Bắt nạt bằng từ ngữ…” → “verbal bullying”.
Đáp án cần chọn là: B
Many video games are designed to be______, keeping players engaged for hours.
Đáp án đúng là: D
Sau “to be” cần một tính từ để miêu tả trò chơi.
Nghĩa câu: “Nhiều trò chơi điện tử được thiết kế để …, khiến người chơi bị cuốn hút hàng giờ” → cần từ “gây nghiện, lôi cuốn”.
Đáp án cần chọn là: D
The school invested in ______ by installing handwashing stations in every classroom.
Đáp án đúng là: C
Sau “invested in” cần một danh từ (đầu tư vào cái gì).
Nghĩa câu: “Trường học đã đầu tư … bằng cách lắp đặt trạm rửa tay trong mỗi lớp học” → nói về hệ thống vệ sinh/ công tác vệ sinh.
Đáp án cần chọn là: C
Long working hours and high expectations can put a strain ______ employees’ mental health.
Đáp án đúng là: B
Cụm cố định: put a strain on something/someone = gây áp lực, tạo gánh nặng cho ai/cái gì.
Chỗ trống phải điền giới từ on.
Đáp án cần chọn là: B
Many people in developing countries struggle to ______ basic needs such as food, clean water, and shelter.
Đáp án đúng là: A
Nghĩa: “Nhiều người ở các nước đang phát triển chật vật để … nhu cầu cơ bản như thức ăn, nước sạch, nơi ở.”
Cần động từ “đáp ứng/ thỏa mãn”.
Đáp án cần chọn là: A
New technologies are often seen as threats to ______ , as they can track people’s movements and activities.
Đáp án đúng là: C
Đáp án cần chọn là: C
Without proper healthcare, many rural communities suffer ______ preventable diseases.
Đáp án đúng là: D
Cụm chuẩn: suffer from + bệnh tật.
Cần một giới từ thích hợp.
Đáp án cần chọn là: D
People who ______ the law, even for minor offenses, can struggle to find employment later.
Đáp án đúng là: B
Cụm cố định: break the law = vi phạm pháp luật.
Cần động từ.
Đáp án cần chọn là: B
She was accused of trying to ______ a crime, but the evidence was not strong enough to charge her.
Đáp án đúng là: C
Cụm cố định: commit a crime = phạm tội.
Cần động từ
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












