Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 1 to 8.

Climate change is a pressing global crisis impacting every nation, as seen in events like wildfires in Canada and floods in Pakistan. Because greenhouse gas emissions have worldwide effects, such as rising temperatures and extreme weather, no country can tackle this issue on its own. The interconnected nature of our atmosphere, oceans, and ecosystems means that challenges like melting glaciers and intensified storms are global, making international cooperation absolutely essential.

Collaboration is particularly crucial for vulnerable nations. Despite contributing only a small fraction to global emissions, regions like Africa face severe consequences, such as floods and droughts. These countries need international support to build resilience and adapt to climate change impacts. Without global partnerships, efforts to address climate change would be fragmented and far less effective.

The Paris Agreement exemplifies the power of global collaboration. Adopted in 2015, it aims to limit global warming to below 2oC and involves both developed and developing nations. This inclusivity is key, as it acknowledges that while some countries have contributed more to emissions, everyone must participate in the solution. The agreement fosters cross-border collaboration through technology sharing, financial aid, and coordinated strategies.

Isolationism is counterproductive in the climate battle. The interconnected nature of climate and global trade systems shows that no nation can solve this alone. The largest emitters, like China and the United States, need to work together. Moreover, developing countries require technology transfers and financial assistance to transition to low-carbon economies. Isolationist policies undermine this by making climate solutions costlier and harder to implement.

International frameworks also provide economic benefits, like job creation through green technology. Initiatives like the Breakthrough Agenda, launched at COP26, aim to make clean technologies affordable and accessible. This collaboration accelerates the global transition to net-zero, benefiting all nations and ensuring that advancements in renewable energy and climate adaptation are shared widely and effectively. Thus, a unified global response remains essential for safeguarding our planet's future.

(Adapted from https://greenly.earth/en-gb/blog/ecology-news)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned as a consequence of climate change in the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:822412
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc, tìm thông tin về “a consequence of climate change” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned as a consequence of climate change in the passage?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một hậu quả của biến đổi khí hậu trong đoạn văn?)

A. Rising sea levels

(Mực nước biển dâng)

B. Wildfires

(Cháy rừng)

C. Floods and droughts

(Lũ lụt và hạn hán)

D. Extreme weather

(Thời tiết khắc nghiệt)

Thông tin: [Đoạn 1] Because greenhouse gas emissions have worldwide effects, such as rising temperatures and extreme weather… [Đoạn 2] Despite contributing only a small fraction to global emissions, regions like Africa face severe consequences, such as floods and droughts.

(Bởi vì phát thải khí nhà kính có ảnh hưởng toàn cầu, chẳng hạn như nhiệt độ tăng và thời tiết khắc nghiệt… Mặc dù chỉ đóng góp một phần nhỏ vào lượng phát thải toàn cầu, các khu vực như Châu Phi phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng, chẳng hạn như lũ lụt và hạn hán.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word “fragmented” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:822413
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “fragmented” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “fragmented” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____________.

(Từ “fragmented” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _____________.)

A. divided (bị chia rẽ)

B. crumbled (vụn vỡ)

C. disintegrated (tan rã)

D. united (thống nhất)

Thông tin: Without global partnerships, efforts to address climate change would be fragmented and far less effective.

(Nếu không có quan hệ đối tác toàn cầu, các nỗ lực giải quyết biến đổi khí hậu sẽ bị phân mảnh và kém hiệu quả hơn nhiều.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word “it” in paragraph 3 refers to _____________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:822414
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

The word “it” in paragraph 3 refers to _____________.

(Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến _____________.)

A. international support

(sự hỗ trợ quốc tế)

B. global warming

(sự nóng lên toàn cầu)

C. The Paris Agreement

(Hiệp định Paris)

D. global collaboration

(sự hợp tác toàn cầu)

Thông tin: The Paris Agreement exemplifies the power of global collaboration. Adopted in 2015, it aims to limit global warming to below 2oC and involves both developed and developing nations.

(Hiệp định Paris là một ví dụ điển hình cho sức mạnh của sự hợp tác toàn cầu. Được thông qua vào năm 2015, nhằm mục đích giới hạn sự nóng lên toàn cầu ở mức dưới 2°C và có sự tham gia của cả các quốc gia phát triển và đang phát triển.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The word “net-zero” in paragraph 5 could be best replaced by _____________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:822415
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “net-zero” trong đoạn 5, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “net-zero” in paragraph 5 could be best replaced by _____________.

(Từ “net-zero” trong đoạn 5 có thể được thay thế tốt nhất bằng _____________.)

A. neutral (trung hòa)

B. negative (tiêu cực)

C. surplus (thặng dư)

D. excessive (quá mức)

Thông tin: This collaboration accelerates the global transition to net-zero, benefiting all nations and ensuring that advancements in renewable energy and climate adaptation are shared widely and effectively.

(Sự hợp tác này đẩy nhanh quá trình chuyển đổi toàn cầu sang trạng thái phát thải ròng bằng không, mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia và đảm bảo rằng những tiến bộ trong năng lượng tái tạo và thích ứng với biến đổi khí hậu được chia sẻ rộng rãi và hiệu quả.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:822416
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?)

A. Isolationist policies are effective in combating climate change.

(Các chính sách biệt lập có hiệu quả trong việc chống lại biến đổi khí hậu.)

B. Working in isolation may be the best strategy for climate action.

(Làm việc một mình có thể là chiến lược tốt nhất cho hành động vì khí hậu.)

C. Acting alone undermines the fight against climate change.

(Hành động một mình làm suy yếu cuộc chiến chống biến đổi khí hậu.)

D. Global collaboration has little impact on climate progress.

(Sự hợp tác toàn cầu có ít tác động đến tiến trình khí hậu.)

Thông tin: Isolationism is counterproductive in the climate battle.

(Chủ nghĩa biệt lập phản tác dụng trong cuộc chiến khí hậu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:822417
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is TRUE according to the passage?

(Câu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. African countries contribute a large share of emissions on the global scale.

(Các nước châu Phi đóng góp một phần lớn lượng phát thải trên quy mô toàn cầu.)

Thông tin: [Đoạn 2] Despite contributing only a small fraction to global emissions, regions like Africa face severe consequences, such as floods and droughts.

(Mặc dù chỉ đóng góp một phần nhỏ vào lượng phát thải toàn cầu, các khu vực như Châu Phi phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng, chẳng hạn như lũ lụt và hạn hán.)

B. International frameworks play a role in making clean technologies unavailable.

(Các khuôn khổ quốc tế đóng vai trò trong việc làm cho các công nghệ sạch không có sẵn.)

Thông tin: [Đoạn 5] International frameworks also provide economic benefits, like job creation through green technology. Initiatives like the Breakthrough Agenda, launched at COP26, aim to make clean technologies affordable and accessible.

(Các khuôn khổ quốc tế cũng mang lại lợi ích kinh tế, như tạo việc làm thông qua công nghệ xanh. Các sáng kiến như Chương trình nghị sự Đột phá, được đưa ra tại COP26, nhằm mục đích làm cho các công nghệ sạch có giá cả phải chăng và dễ tiếp cận.)

C. The largest greenhouse gas emitters must collaborate to address the problem. => ĐÚNG

(Các quốc gia phát thải khí nhà kính lớn nhất phải hợp tác để giải quyết vấn đề.)

Thông tin: [Đoạn 4] The largest emitters, like China and the United States, need to work together.

(Các quốc gia phát thải lớn nhất, như Trung Quốc và Hoa Kỳ, cần phải hợp tác cùng nhau.)

D. Isolationist policies facilitate global climate solutions to be easily carried out.

(Các chính sách biệt lập tạo điều kiện cho các giải pháp khí hậu toàn cầu được thực hiện dễ dàng.)

Thông tin: [Đoạn 4] Isolationism is counterproductive in the climate battle.

(Chủ nghĩa biệt lập phản tác dụng trong cuộc chiến khí hậu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention a present subjunctive relationship between global collaboration and effects of attempts to address climate change?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:822418
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “economic advantages brought about by international cooperation”.

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer/explore the economic advantages brought about by international cooperation?

(Trong đoạn nào, tác giả khám phá những lợi ích kinh tế do hợp tác quốc tế mang lại?)

A. Paragraph 2 (Đoạn 2)

B. Paragraph 3 (Đoạn 3)

C. Paragraph 4 (Đoạn 4)

D. Paragraph 5 (Đoạn 5)

Thông tin: [Đoạn 5] International frameworks also provide economic benefits, like job creation through green technology. Initiatives like the Breakthrough Agenda, launched at COP26, aim to make clean technologies affordable and accessible.

(Các khuôn khổ quốc tế cũng mang lại lợi ích kinh tế, như tạo việc làm thông qua công nghệ xanh. Các sáng kiến như Chương trình nghị sự Đột phá, được đưa ra tại COP26, nhằm mục đích làm cho các công nghệ sạch có giá cả phải chăng và dễ tiếp cận.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Biến đổi khí hậu là một cuộc khủng hoảng toàn cầu cấp bách, ảnh hưởng đến mọi quốc gia, thể hiện qua các sự kiện như cháy rừng ở Canada và lũ lụt ở Pakistan. Do khí thải nhà kính có tác động trên phạm vi toàn thế giới, chẳng hạn như làm nhiệt độ tăng và gây ra thời tiết cực đoan, không một quốc gia nào có thể tự mình giải quyết vấn đề này. Tính chất gắn kết của khí quyển, đại dương và hệ sinh thái của chúng ta có nghĩa là những thách thức như băng tan hay bão tố dữ dội hơn đều mang tính toàn cầu, khiến cho sự hợp tác quốc tế trở nên vô cùng cần thiết.

Sự hợp tác đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia dễ bị tổn thương. Mặc dù chỉ đóng góp một phần nhỏ vào lượng khí thải toàn cầu, các khu vực như châu Phi lại phải hứng chịu những hậu quả nghiêm trọng như lũ lụt và hạn hán. Những quốc gia này cần sự hỗ trợ quốc tế để xây dựng khả năng chống chịu và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu. Nếu thiếu đi sự hợp tác toàn cầu, các nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ bị chia cắt và kém hiệu quả hơn nhiều.

Hiệp định Paris là minh chứng cho sức mạnh của sự hợp tác toàn cầu. Được thông qua vào năm 2015, hiệp định này đặt mục tiêu hạn chế sự nóng lên toàn cầu dưới 2°C và bao gồm cả các quốc gia phát triển lẫn đang phát triển. Sự bao trùm này là then chốt, vì nó thừa nhận rằng mặc dù một số quốc gia đã đóng góp nhiều hơn vào lượng khí thải, nhưng tất cả đều phải tham gia vào giải pháp. Hiệp định này thúc đẩy hợp tác xuyên biên giới thông qua việc chia sẻ công nghệ, hỗ trợ tài chính và xây dựng các chiến lược phối hợp.

Chủ nghĩa biệt lập là phản tác dụng trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Tính chất gắn kết của khí hậu và hệ thống thương mại toàn cầu cho thấy không một quốc gia nào có thể tự mình giải quyết vấn đề này. Những nước thải khí nhiều nhất, như Trung Quốc và Hoa Kỳ, cần phải hợp tác với nhau. Hơn nữa, các quốc gia đang phát triển cần chuyển giao công nghệ và hỗ trợ tài chính để chuyển đổi sang nền kinh tế phát thải carbon thấp. Các chính sách biệt lập làm suy yếu điều này bằng cách khiến các giải pháp khí hậu trở nên tốn kém và khó triển khai hơn.

Các khuôn khổ hợp tác quốc tế cũng mang lại lợi ích kinh tế, chẳng hạn như tạo việc làm thông qua công nghệ xanh. Các sáng kiến như “Chương trình Nghị sự Đột phá” (Breakthrough Agenda), được khởi động tại COP26, nhằm mục tiêu làm cho các công nghệ sạch trở nên phải chăng và dễ tiếp cận. Sự hợp tác này thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu sang mức phát thải ròng bằng 0, mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia và đảm bảo rằng những tiến bộ trong năng lượng tái tạo và khả năng thích ứng với khí hậu được chia sẻ một cách rộng rãi và hiệu quả. Do đó, một phản ứng toàn cầu thống nhất vẫn là điều thiết yếu để bảo vệ tương lai của hành tinh chúng ta.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer/explore the economic advantages brought about by international cooperation?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:822419
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “economic advantages brought about by international cooperation”.

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer/explore the economic advantages brought about by international cooperation?

(Trong đoạn nào, tác giả khám phá những lợi ích kinh tế do hợp tác quốc tế mang lại?)

A. Paragraph 2 (Đoạn 2)

B. Paragraph 3 (Đoạn 3)

C. Paragraph 4 (Đoạn 4)

D. Paragraph 5 (Đoạn 5)

Thông tin: [Đoạn 5] International frameworks also provide economic benefits, like job creation through green technology. Initiatives like the Breakthrough Agenda, launched at COP26, aim to make clean technologies affordable and accessible.

(Các khuôn khổ quốc tế cũng mang lại lợi ích kinh tế, như tạo việc làm thông qua công nghệ xanh. Các sáng kiến như Chương trình nghị sự Đột phá, được đưa ra tại COP26, nhằm mục đích làm cho các công nghệ sạch có giá cả phải chăng và dễ tiếp cận.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com