Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Nguyên tố hoá học A có hai đơn chất được kí hiệu là A1, A2; mỗi

Câu hỏi số 851115:
Vận dụng

1. Nguyên tố hoá học A có hai đơn chất được kí hiệu là A1, A2; mỗi nguyên tố hoá học từ B đến G có một đơn chất được kí hiệu giống với các nguyên tố tương ứng. Một số tính chất của các đơn chất ở áp suất 1 bar, được tóm tắt trong bảng sau:

a) Hãy cho biết các nguyên tố trong bảng trên là nguyên tố kim loại hay phi kim? Giải thích.

b) Cho biết dạng tồn tại (rắn, lỏng, khí) của các đơn chất trên ở điều kiện thường (25oC, 1 bar).

2. Cho magnesium vào lượng dư dung dịch hydrochloric acid (HCl) nồng độ a M và theo dõi thể tích khí hydrogen (H2) tạo thành theo thời gian thì thu được kết quả biểu diễn trên đồ như sau:

a) Dựa vào đồ thị, tính tốc độ trung bình tạo thành hydrogen (theo mL/giây) trong các khoảng thời gian 0 ÷ 30 giây; 30 ÷ 40 giây; 40 ÷ 50 giây và 50 ÷ 60 giây.

b) Từ kết quả thu được ở a) hãy cho biết tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào theo thời gian? Đề xuất một nguyên nhân có thể dẫn đến sự thay đổi đó.

c) Nếu tiến hành thí nghiệm với dung dịch HCl có nồng độ 2a M thì khi kết thúc phản ứng thể tích H2 có thay đổi không? Giải thích.

Quảng cáo

Câu hỏi:851115
Phương pháp giải

1. a) Kim loại có khả năng dẫn điện. Phi kim thường không dẫn điện.

b) Trạng thái tồn tại ở điều kiện thường của kim loại, phi kim.

2. Tốc độ phản ứng: $v = \dfrac{\Delta V}{\Delta t}$

Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

Giải chi tiết

1.

a) Tính chất của đơn chất im loại là dẫn điện tốt

⟹ Các nguyên tố kim loại: C, D, E

Tính chất của đơn chất phi kim thường không dẫn điện

⟹ Các nguyên tố phi kim: A, B, G

b) Trạng thái của các đơn chất: những chất có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 25oC là chất rắn ở điều kiện thường

A1, A2, C D tồn tại trạng thái rắn.

Những chất có nhiệt độ sôi thấp hơn 25oC tồn tại trạng thái khí

B, G là chất khí

Những chất có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 25oC, nhiệt độ sôi cao hơn 25oC thì là chất lỏng ở điều kiện thường

E là chất lỏng

2.

a) 0 ÷ 30 giây: $v = \dfrac{\Delta V_{H_{2}}}{\Delta t} = \dfrac{15 - 0}{30 - 0} = 0,5$(mL/giây)

30 ÷ 40 giây: $v = \dfrac{\Delta V_{H_{2}}}{\Delta t} = \dfrac{19 - 15}{40 - 30} = 0,4$(mL/giây)

40 ÷ 50 giây: $v = \dfrac{\Delta V_{H_{2}}}{\Delta t} = \dfrac{21 - 19}{50 - 40} = 0,2$(mL/giây)

50 ÷ 60 giây: $v = \dfrac{\Delta V_{H_{2}}}{\Delta t} = \dfrac{22 - 21}{60 - 50} = 0,1$(mL/giây)

b) Từ kết quả trên có thể thấy răng, tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân có thể đo: Khi phản ứng diễn ra, các chất phản ứng dần bị tiêu hao, làm giảm số va chạm hiệu quả giữa các phân tử, từ đó giảm tốc độ phản ứng.

c) Khi nồng độ HCl tăng lên gấp đôi, tốc độ phản ứng sẽ tăng lên, tuy nhiên vì HCl dư và lượng Mg không thay đổi, do đó lượng khí hydrogen thu được vẫn giữ nguyên.

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com