1. Cho các phương trình hoá học từ (1) đến (4) như
1. Cho các phương trình hoá học từ (1) đến (4) như sau:
$(1)2C{{H}_{4}}\xrightarrow{{{1500}^{o}}C,LLN}M1+3{{H}_{2}}$
$(2){{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac{{,170}^{o}}C}M2+{{H}_{2}}O$
$(3)M1+2{{H}_{2}}\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}M3$
$(4)2{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{xt,{{t}^{o}}}M4+2{{H}_{2}}O+{{H}_{2}}$
a) Xác định công thức hoá học của M1, M2, M3, M4.
b) Đề xuất phương pháp tách riêng các khí trong hỗn hợp khí gồm M1, M2 và M3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
2. Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam một hydrocarbon Q1 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,29 gam so với khối lương dung dịch ban đầu.
a) Xác định công thức phân tử của Q1.
b) Bậc của một nguyên tử carbon trong hydrocarbon được tính bằng sso nguyên tử carbon khác liên kết trực tiếp với nó. Xác định công thức cấu tạo của Q1 biết rằng trong Q1 có nguyên tử carbon bậc 1, bậc 2 và bậc 3.
c) Khi thay thế một nguyên tử H trong phân tử Q1 bằng một nguyên tử cl có thể tạo ra các dẫn xuất monochloro khác nhau (tương tự phản ứng ứng thế Cl của methane). Nguyên tử H liên kết với các nguyên tử carbon bậc khác nhau sẽ có khả năng bị thay thế là khác nhau.
Nếu trong phân tử có ni nguyên tử H liên kết với carbon bậc I, thì phần trăm sản phẩm thế nguyên tử H loại này là wi có thể tính theo công thức:
$\text{w}_{i} = \dfrac{r_{i} \times n_{t}}{r_{I} \times n_{I} + r_{II} \times n_{II} + r_{III} \times n_{III}} \times 100\%$
Trong đó: nI, nII, nIII lần lượt là số lượng nguyên tử H liên kết với các nguyên tử carbon bậc một, bậc hai và bậc ba trong phân tử; rI, rII, rIII lần lượt là khả năng phản ứng thế của nguyên tử H liên kết với carbon bậc một, bậc hai và bậc ba. Trong điều kiện bài toán, rI, rII, rIII nhận các giá trị lần lượt là 1,0; 3,3 và 4,4; ri là khả năng thế của nguyên tử H liên kết với carbon bậc i.
Xác định cấu tạo và tính phần trăm các dẫn xuất monochloro tạo ra khi Q1 tham gia phản ứng thế chloro theo tỉ lệ 1 : 1.
Quảng cáo
1. a) Tính chất hoá học hydrocarbon
b) Tính chất hoá học alkane, alkene, alkyne.
2. C2H4Br2 + Zn ⟶ C2H4 + ZnBr2
2. a) Gọi công thức phân tử của Q1 là CxHy
${{C}_{x}}{{H}_{y}}+\left( x+\frac{y}{4} \right){{O}_{2}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}xC{{O}_{2}}+\frac{y}{2}{{H}_{2}}O$
Đặt $n_{C_{x}H_{y}} = a(mol)$
$\left. \left\{ \begin{array}{l} {m_{C_{x}H_{y}} = a.(12x + y) = 1,44} \\ {m_{CO_{2}} + m_{H_{2}O} = 44xa + 9ya = 9,85 - 3,29} \end{array} \right.\Rightarrow\dfrac{x}{y}\Rightarrow CTPT \right.$
Biện luận tìm n
⟹ Công thức phân tử
b) Xác định công thức phân tử.
c) $\text{w}_{i} = \dfrac{r_{i} \times n_{t}}{r_{I} \times n_{I} + r_{II} \times n_{II} + r_{III} \times n_{III}} \times 100\%$
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com











