Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Cho bảng số liệu về độ tan của một số chất như sau: Công trình bằng đá,

Câu hỏi số 851870:
Vận dụng

1. Cho bảng số liệu về độ tan của một số chất như sau:

Công trình bằng đá, tượng đá có thành phần chính là calcium carbonate (hầu như không tan trong nước tỉnh khiết), nên được lưu giữ trường tồn với thời gian. Em hãy viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích các hiện tượng sau:

a) Khi bị đổ giấm ra mặt bàn đá, thấy sủi bọt khí.

b) Khi gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong không khí, núi đá vôi bị xói mòn ở phần tiếp xa với mặt nước biển.

c) Không khi tại các vùng đô thị, khu công nghiệp bị ô nhiễm SO2, thúc đẩy quá trình bào mòn các công trình bằng đá vôi.

d) Tuổi thọ của các công trình bằng đá được kéo dài khi xử lý bề mặt với hỗn hợp gồm dung dịch barium hydroxide và urea.

2. Tinh bột (có nhiều trong gạo, ngô, sắn...) là chất rắn có màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng tinh bột tan một phần tạo dung dịch hồ tinh bột.

a) Cho 2 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, thêm tiếp một giọt dung dịch cồn iodine và lắc đều. Cho biết hiện tượng xảy ra.

b) Lấy 5 mL dung dịch hồ tinh bột vào cốc, thêm 1 mL dung dịch H2SO4 20%, đun sôi nhẹ đến khi thủy phân hoàn toàn. Trung hoà hỗn hợp sau phản ứng bằng NaHCO3. Lấy 1 mL dung dịch thu được vào ống dịch AgNO3 trong đun nóng nhẹ, thấy xuất hiện lớp kim loại bạc sáng bóng.

Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

c) Khi ăn cơm, nhai kỹ miếng cơm trong miệng, thấy có vị ngọt. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

d) Một học sinh nam ở độ tuổi 14 - 16 cần 2500 kcal mỗi ngày, 60% phần năng lượng này được cung cấp bởi tinh bột. Biết 1,0 gam tinh bột sẽ sản sinh 4 kcal. Tính khối lượng tinh bột học sinh này cần sử dụng trong một ngày.

Quảng cáo

Câu hỏi:851870
Phương pháp giải

1. Tính chất hoá học của muối.

a) Thành phấn chính của đá vôi là calcium carbonate, muối của acid yếu.

b), c), d) Tính chất hoá học của oxide.

2. Tính chất hoá học của tinh bột.

Giải chi tiết

1. a) Khi bị đổ giấm ra mặt bàn đá, thấy sủi bọt khí.

Thành phần của giấm chứa CH3COOH có tính acid nên khi tiếp xúc với bàn đá thành phần là CaCO3 xảy ra phản ứng dưới nên có sủi bọt khí.

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

b) Khi gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong không khí, núi đá vôi bị xói mòn ở phần tiếp xa với mặt nước biển. Khi nồng độ CO2 tăng, CaCO3 bị hòa tan do CO2 khi tan vào nước sinh H2CO3 có môi trường acid nhưng có thể hoàn tan được CaCO3

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

c) Không khi tại các vùng đô thị, khu công nghiệp bị ô nhiễm SO2, thúc đẩy quá trình bào mòn các công trình bằng đá vôi.

Tại các vùng đô thị, khu công nghiệp bị ô nhiễm SO2 có xúc tác của các ion kim loại, H2SO4 phản ứng với CaCO3 sẽ thúc đẩy quá trình bào mòn các công trình bằng đá vôi.

2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O

d) Tuổi thọ của các công trình bằng đá được kéo dài khi xử lý bề mặt với hỗn hợp gồm dung dịch barium hydroxide và urea.

Theo bảng độ tan BaCO3 là 9,1.10-5 (mol. L) rất thấp nên có thể dùng Ba(OH)2 và (NH2)2CO vì khi trộn chúng và phủ lên bề mặt xảy ra phản ứng:

Ba(OH)2 + (NH2)2CO → BaCO3 + 2NH3

BaCO3 sinh ra bảo vệ các công trình bằng đá.

2. a) Cho 2 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, thêm tiếp một giọt dung dịch cồn iodine và lắc đều.

Hiện tượng: Hồ tinh bột không màu chuyển sang màu xanh tím.

b) + Lấy 5 mL dung dịch hồ tinh bột vào cốc, thêm 1 mL dung dịch H2SO4 20%, đun sôi nhẹ đến khi thủy phân hoàn toàn.

Phản ứng thủy phân: ${{({{C}_{6}}{{H}_{10}}{{O}_{5}})}_{n}}+n{{H}_{2}}O\xrightarrow{{{H}^{+}}}n{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}$

+ Trung hoà hỗn hợp sau phản ứng bằng NaHCO3.

H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

+ Lấy 1 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm có sẵn dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ, thấy xuất hiện lớp kim loại bạc sáng bóng.

${{C}_{5}}{{H}_{11}}{{O}_{5}}CHO+2[Ag{{(N{{H}_{3}})}_{2}}]OH+2{{H}_{2}}O\xrightarrow{{{t}^{o}}}{{C}_{5}}{{H}_{11}}{{O}_{5}}COON{{H}_{4}}+2Ag+3N{{H}_{3}}+{{H}_{2}}O$

c) Khi ăn cơm, nhai kỹ miếng cơm trong miệng, thấy có vị ngọt. Do có phản ứng thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme amylase

${{({{C}_{6}}{{H}_{10}}{{O}_{5}})}_{n}}+n{{H}_{2}}O\xrightarrow{{{H}^{+}}}n{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}$

d) Khối lượng tinh bột học sinh này cần sử dụng trong một ngày.

Năng lượng do tinh bột cung cấp là 2500.60% = 1500 kcal

Vậy lượng tinh bột cần sử dụng trong một ngày là 1500 : 4 = 375 gam

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com