Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

SECTION A: LEXICO-GRAMMAR

SECTION A: LEXICO-GRAMMAR

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Vietnamese singer Hoa Minzy’s latest music video, Bac Bling, has taken the internet by ______, captivating audiences with its perfect fusion of traditional Vietnamese culture and modern music production.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:857815
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm động từ “has taken the internet by” để chọn danh từ đúng để tạo thành cụm động từ có nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Vietnamese singer Hoa Minzy’s latest music video, Bac Bling, has taken the internet by ______, captivating audiences with its perfect fusion of traditional Vietnamese culture and modern music production.

(Video âm nhạc mới nhất "Bắc Bạc" của nữ ca sĩ Hoa Minh đang _____ trên mạng, thu hút khán giả với sự kết hợp hoàn hảo giữa văn hóa truyền thống Việt Nam và sản xuất âm nhạc hiện đại.)

Giải chi tiết

A. wind (n): gió

B. storm (n): bão => Cụm động từ đúng “take something by storm” (gây sốt, quá thành công).

C. breeze (n): gió nhẹ

D. tornado (n): lốc xoáy

Câu hoàn chỉnh: Vietnamese singer Hoa Minzy’s latest music video, Bac Bling, has taken the internet by storm, captivating audiences with its perfect fusion of traditional Vietnamese culture and modern music production.

(Video âm nhạc mới nhất "Bắc Bạc" của nữ ca sĩ Hoa Minh đang gây sốt trên mạng, thu hút khán giả với sự kết hợp hoàn hảo giữa văn hóa truyền thống Việt Nam và sản xuất âm nhạc hiện đại.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

While teachers at the school are not particularly strict, they are never ______ with students who skip classes or cheat on tests.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:857816
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

While teachers at the school are not particularly strict, they are never ______ with students who skip classes or cheat on tests.

(Mặc dù các giáo viên ở trường không quá nghiêm khắc, nhưng họ không bao giờ _____ với những học sinh trốn học hoặc gian lận trong các bài kiểm tra.)

Giải chi tiết

A. formal (adj): trang trọng, chính thức

B. disciplined (adj): kỷ luật, nghiêm túc

C. lenient (adj): khoan dung, dễ dãi

D. adverse (adj): bất lợi, tiêu cực

Câu hoàn chỉnh: While teachers at the school are not particularly strict, they are never lenient with students who skip classes or cheat on tests.

(Mặc dù các giáo viên ở trường không quá nghiêm khắc, nhưng họ không bao giờ dễ dãi với những học sinh trốn học hoặc gian lận trong các bài kiểm tra.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Marine reptiles are among the few creatures that are known to have a possible life span greater than ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:857817
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và nghĩa của câu để xác định câu đang so sánh 2 đối tượng liên quan đến “life span” (dòng đời), từ đó tiến hành chọn đáp án đúng cho đối tượng được so sánh thứ hai.

Marine reptiles are among the few creatures that are known to have a possible life span greater than ______.

(Các loài bò sát biển nằm trong số ít những sinh vật được biết đến có thể có tuổi thọ cao hơn cả _____.)

Giải chi tiết

A. man: người đàn ông => sai đối tượng so sánh

B. that of man = the life span of man (dòng đời của người đàn ông) => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. the man’s => thiếu danh từ theo sau => sai ngữ pháp

D. the one of man’s => sai cấu trúc ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Marine reptiles are among the few creatures that are known to have a possible life span greater than that of man.

(Các loài bò sát biển nằm trong số ít những sinh vật được biết đến có thể có tuổi thọ cao hơn cả tuổi thọ của con người.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

People turned out in ______ to watch the parade on the 50th anniversary of Reunification Day in Vietnam.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:857818
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và giới từ “in” để chọn danh từ đúng để tạo thành cụm từ đúng phù hợp với nghĩa của câu.

People turned out in ______ to watch the parade on the 50th anniversary of Reunification Day in Vietnam.

(Người dân đã đổ ra đường rất đông để xem lễ duyệt binh nhân kỷ niệm 50 năm Ngày Thống nhất Việt Nam.)

Giải chi tiết

A. volume (n): thể tích

B. mass (n): khối lượng

C. force (n): lực => Cụm từ đúng “in force” (với số lượng lớn)

D. bulk (n): khối lượng lớn, phần lớn

Câu hoàn chỉnh: People turned out in force to watch the parade on the 50th anniversary of Reunification Day in Vietnam.

(Người dân đã đổ ra đường rất đông để xem lễ duyệt binh nhân kỷ niệm 50 năm Ngày Thống nhất Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

______, playing music is an effective way for them to open their heart to the outside world.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:857819
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của vế sau, tiến hành phân tích ngữ pháp và nghĩa của từng lựa chọn để chọn đáp án đúng phù hợp về nghĩa và ngữ pháp

______, playing music is an effective way for them to open their heart to the outside world.

(_____, chơi nhạc là một cách hiệu quả để họ mở lòng với thế giới bên ngoài.)

Giải chi tiết

Dựa vào vế sau có nhắc đến đại từ “them” (họ) => chỗ trống cần một trạng ngữ chỉ đối tượng để làm rõ “them” là ai.

A. Being visually impaired people => hiện tại phân từ không có chủ ngữ rõ ràng => sai ngữ pháp

B. Such were their visual impairments => không có giới thiệu đối tượng và không liên kết với đại từ “them” ở vế sau

(Đó là những khiếm khuyết về thị giác của họ.)

C. Having been visually impaired => phân từ hoàn thành không có chủ ngữ rõ ràng => sai ngữ pháp

D. For those with visual impairments => đúngh nghĩa và ngữ pháp

(Đối với những người bị khiếm thị.)

Câu hoàn chỉnh: For those with visual impairments, playing music is an effective way for them to open their heart to the outside world.

(Đối với những người khiếm thị, chơi nhạc là một cách hiệu quả để họ mở lòng với thế giới bên ngoài.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

There are ______ words in English having more than one meaning. Pay close attention to this fact.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:857820
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “words” và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

There are ______ words in English having more than one meaning. Pay close attention to this fact.

(Trong tiếng Anh có ____ từ có nhiều hơn một nghĩa. Hãy chú ý kỹ đến điều này.)

Giải chi tiết

A. a large many => không tồn tại cấu trúc ngữ pháp này

B. quite many => không dùng “quite many” + danh từ, thường chỉ đi với “a few, a lot”

C. a great many + danh từ đếm được số nhiều: rất nhiều

D. quite a lot => theo sau phải có giới từ “of” => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: There are a great many words in English having more than one meaning. Pay close attention to this fact.

(Trong tiếng Anh có rất nhiều từ có nhiều hơn một nghĩa. Hãy chú ý kỹ đến điều này.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

It's very important that we ______ as soon as there's any change in the patient's condition.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:857821
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mệnh đề “It's very important that” và cấu trúc giải định cách để chọn động từ chia thì đúng ngữ pháp.

It's very important that we ______ as soon as there's any change in the patient's condition.

(Điều rất quan trọng là chúng tôi _____ ngay khi có bất kỳ thay đổi nào về tình trạng của bệnh nhân.)

Giải chi tiết

Cấu trúc giả định cách “It's very important that + S + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: It's very important that we be notified as soon as there's any change in the patient's condition.

(Điều rất quan trọng là chúng tôi cần được thông báo ngay khi có bất kỳ thay đổi nào về tình trạng của bệnh nhân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Choose the word from A, B, C, or D that are CLOSEST in meaning to the underlined words in the following question.

Police officers walk the beat every night in order to make sure no one is committing a crime.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:857822
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu và từ được gạch chân.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền so sánh đối chiếu để chọn được đáp án đồng nghĩa với cụm từ được gạch chân.

Police officers walk the beat every night in order to make sure no one is committing a crime.

(Cảnh sát tuần tra mỗi đêm để đảm bảo không ai phạm tội.)

Giải chi tiết

A. patrol (v): tuần tra

B. appeal (v): kêu gọi, kháng cáo

C. scrutinise (v): xem xét kỹ lưỡng

D. investigate (v): điều tra

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Choose the words from A, B, C, or D that is OPPOSITE in meaning to the underlined words in the following question.

Always willing to talk to the media, and skilled in putting his view across, he reserved most of his energies for negotiations at the highest political levels.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:857823
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền so sánh đối chiếu để chọn được đáp án trái nghĩa với cụm từ được gạch chân.

Always willing to talk to the media, and skilled in putting his view across, he reserved most of his energies for negotiations at the highest political levels.

(Luôn sẵn lòng trò chuyện với giới truyền thông và khéo léo trong việc truyền đạt quan điểm của mình, ông dành phần lớn năng lượng cho các cuộc đàm phán ở cấp độ chính trị cao nhất.)

Giải chi tiết

A. communicating his view effectively: truyền đạt quan điểm của mình một cách hiệu quả

B. disapproving his opinion: không tán thành ý kiến ​​của mình

C. explaining his ideas clearly: giải thích ý tưởng của mình một cách rõ ràng

D. conveying his view unclearly: truyền đạt quan điểm của mình một cách không rõ ràng

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Choose the option from A, B, C, or D that best completes the following exchange.

Tom: “Judy is so excited about her trip to Hawaii.”

Mary: “______”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:857824
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành đoạn hội thoại có nghĩa.

Tom: “Judy is so excited about her trip to Hawaii.” - Mary: “______”

(Tom: “Judy rất hào hứng về chuyến đi Hawaii của cô ấy.” - Mary: “______”)

Giải chi tiết

A. So do I.

(Tôi cũng vậy.)

B. Sounds good to me.

(Nghe hay đấy.)

C. Who wouldn’t be?

(Ai mà chẳng vậy chứ?)

D. Don’t bother!

(Không cần đâu!)

Đoạn hoàn chỉnh: Tom: “Judy is so excited about her trip to Hawaii.” - Mary: “Who wouldn’t be?

(Tom: “Judy rất hào hứng về chuyến đi Hawaii của cô ấy.” - Mary: “Ai mà chẳng vậy chứ!”)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com