Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART 2. Use the word given in capitals at the end of each line to form a word that fits in the space in the same line.

PART 2. Use the word given in capitals at the end of each line to form a word that fits in the space in the same line. Write your answers in the boxes provided.

LAKESLakes have always captured the imagination, and have inspired both artists and poets. A lake is a body of water (11) ______ by land. The Greek word 'lakkos', meaning hole or pond, is the (12) ______ of the word. Lakes are (13) ______ important for those living in the region, both (14) ______ and from a practical standpoint. Fresh-water lakes provide water for consumption and for irrigation. (15) ______ lakes can affect local weather and are not (16) ______ as transport routes. Lakes are also important as (17) ______ areas, as their beauty and wealth of plant and animal life attract tourists and holidaymakers, who can enjoy a range of activities such as sailing or fishing.Various factors can lead to the formation of lakes. When rivers deposit silt, their natural outlet to the sea may become closed, resulting in the (18) ______ of water. In limestone areas, water can gather in collapsed sinkholes, forming lakes. The largest (19) ______ of lakes is in northern latitudes where glacial action has been at work. Artificial lakes created by dam construction are known as 'reservoirs'. Apart from providing water for everyday (20) ______ and for irrigation, they also produce hydro-electric power.11. CIRCLE12. DERIVE13. IMMENSE14. AESTHETIC15. SIZE16. SIGNIFY17. RECREATION18. ACCUMULATE19. CONCENTRATE20 CONSUME

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: encircled

Câu hỏi:857826
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và cụm từ “by land” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

A lake is a body of water (11) ______ by land.

(Hồ là một vùng nước (11)_____ bởi đất liền.)

Giải chi tiết

Phân tích câu có chủ ngữ là “a lake” (cái hồ), động từ chia thì “is” và tân ngữ là “a body of water”, vì vậy động từ cần điền vào chỗ trống phải là dạng động từ rút gọn mệnh đề quan hệ có chung đối tượng là “a body of water”

Dựa vào cụm từ “by land” (bởi đất liền) => dấu hiệu động từ rút gọn ở dạng bị động => động từ ở dạng V3/ed.

circle (v): bao quanh => encircled (V3/ed): được bao quanh.

Câu hoàn chỉnh: A lake is a body of water encircled by land.

(Hồ là một vùng nước được bao quanh bởi đất liền.)

Đáp án cần điền là: encircled

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: derivation

Câu hỏi:857827
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mạo từ “the” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The Greek word 'lakkos', meaning hole or pond, is the (12) ______ of the word.

(Từ "lakkos" trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là hố hoặc ao, là (12)____ của từ này.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “the” cần dùng một danh từ.

derive (v): có nguồn gốc => derivation (n): nguồn gốc

Câu hoàn chỉnh: The Greek word 'lakkos', meaning hole or pond, is the derivation of the word.

(Từ "lakkos" trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là hố hoặc ao, là nguồn gốc của từ này.)

Đáp án cần điền là: derivation

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: immensely

Câu hỏi:857828
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ tobe “are” và tính từ “important” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Lakes are (13) ______ important for those living in the region,

(Các hồ nước có vai trò (13)_____ quan trọng đối với những người sinh sống trong khu vực này.)

Giải chi tiết

Đứng trước và bổ nghĩa cho tính từ “important” (quan trọng) cần dùng một trạng từ.

immense (adj): mênh mông, cực kỳ => immensely (adv): một cách cực kỳ, rất nhiều.

Câu hoàn chỉnh: Lakes are immensely important for those living in the region,

(Các hồ nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với những người sinh sống trong khu vực này.)

Đáp án cần điền là: immensely

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: aesthetically

Câu hỏi:857829
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào liên từ “and” và cấu trúc song hành với cụm “from a practical standpoint” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Lakes are immensely important for those living in the region, both (14) ______ and from a practical standpoint.

(Các hồ nước có tầm quan trọng vô cùng lớn đối với những người sinh sống trong khu vực, cả (14)_____ lẫn thực tiễn.)

Giải chi tiết

Liên từ “and” dùng để nối hai từ loại giống nhau. Sau “and” là một trạng ngữ “from a practical standpoint” (từ góc độ thực tế) => chỗ trống cần một trạng từ.

aesthetic (adj): thẩm mỹ => aesthetically (adv): về mặt thẩm mỹ.

Câu hoàn chỉnh: Lakes are immensely important for those living in the region, both aesthetically and from a practical standpoint.

(Các hồ nước có tầm quan trọng vô cùng lớn đối với những người sinh sống trong khu vực, cả về mặt thẩm mỹ lẫn thực tiễn.)

Đáp án cần điền là: aesthetically

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: sizable

Câu hỏi:857830
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “lakes” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

(15) ______ lakes can affect local weather

((15)_____ của các hồ có thể ảnh hưởng đến thời tiết địa phương.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “lakes” (hồ) cần một tính từ.

size (n): kích thước => sizable (adj): khá lớn, đáng kể.

Câu hoàn chỉnh: Sizable lakes can affect local weather

(Kích cỡ của các hồ có thể ảnh hưởng đến thời tiết địa phương.)

Đáp án cần điền là: sizable

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: insignificant

Câu hỏi:857831
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ tobe “are” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Sizable lakes can affect local weather and are not (16) ______ as transport routes.

(Các hồ lớn có thể ảnh hưởng đến thời tiết địa phương và đóng vai trò (16)_____ như những tuyến đường giao thông.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “are” cần một tính từ để mô tả và phù hợp về nghĩa.

signify (v): biểu thị => significant (adj): quan trọng, đáng kể => insignificant (adj): không thể coi là không quan trọng

Câu hoàn chỉnh: Sizable lakes can affect local weather and are not insignificant as transport routes.

(Kích cỡ của các hồ có thể ảnh hưởng đến thời tiết địa phương và chúng cũng không kém phần quan trọng như những tuyến đường vận tải.)

Đáp án cần điền là: insignificant

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Đáp án đúng là: recreational

Câu hỏi:857832
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “areas” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Lakes are also important as (17) ______ areas, as their beauty and wealth of plant and animal life attract tourists and holidaymakers

(Các hồ cũng rất quan trọng như những khu vực (17)____, vì vẻ đẹp và sự đa dạng sinh học của thực vật và động vật thu hút khách du lịch và người đi nghỉ mát.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “areas” (những khu vực) cần dùng một tính từ.

recreation (n): sự giải trí => recreational (adj): thuộc về giải trí.

Câu hoàn chỉnh: Lakes are also important as recreational areas, as their beauty and wealth of plant and animal life attract tourists and holidaymakers

(Các hồ cũng rất quan trọng như những khu vực giải trí, vì vẻ đẹp và sự đa dạng sinh học của thực vật và động vật thu hút khách du lịch và người đi nghỉ mát.)

Đáp án cần điền là: recreational

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Đáp án đúng là: accumulation

Câu hỏi:857833
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mạo từ “the” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

When rivers deposit silt, their natural outlet to the sea may become closed, resulting in the (18) ______ of water.

(Khi các con sông bồi đắp phù sa, cửa thoát tự nhiên ra biển của chúng có thể bị tắc nghẽn, dẫn đến (18)_____ nước.)

Giải chi tiết

Theo mạo từ “the” cần dùng một danh từ.

accumulate (v): tích tụ => accumulation (n): sự tích tụ.

Câu hoàn chỉnh: When rivers deposit silt, their natural outlet to the sea may become closed, resulting in the accumulation of water.

(Khi các con sông bồi đắp phù sa, cửa thoát tự nhiên ra biển của chúng có thể bị tắc nghẽn, dẫn đến sự tích tụ nước.)

Đáp án cần điền là: accumulation

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: concentration

Câu hỏi:857834
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mạo từ “the” và tính từ “largest” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The largest (19) ______ of lakes is in northern latitudes where glacial action has been at work.

((19)_____ các hồ lớn nhất là ở các vĩ độ phía Bắc, nơi có sự tác động của quá trình băng hà.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “the” và tính từ “largest” (lớn nhất) cần dùng danh từ.

concentrate (v): tập trung => concentration (n): sự tập trung/mật độ.

Câu hoàn chỉnh: The largest concentration of lakes is in northern latitudes where glacial action has been at work.

(Sự tập trung các hồ lớn nhất là ở các vĩ độ phía Bắc, nơi có sự tác động của quá trình băng hà.)

Đáp án cần điền là: concentration

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Đáp án đúng là: consumption

Câu hỏi:857835
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào tính từ “everyday” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Apart from providing water for everyday (20) ______ and for irrigation, they also produce hydro-electric power.

(Ngoài việc cung cấp nước cho (20)_____ hàng ngày và tưới tiêu, chúng còn sản xuất điện năng thủy điện.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “everyday” (hằng ngày) cần dùng một danh từ.

consume (v): tiêu thụ => consumption (n): sự tiêu thụ, việc sử dụng.

Câu hoàn chỉnh: Apart from providing water for everyday consumption and for irrigation, they also produce hydro-electric power.

(Ngoài việc cung cấp nước cho sinh hoạt hàng ngày và tưới tiêu, chúng còn sản xuất điện năng thủy điện.)

Chú ý khi giải

LAKES

Lakes have always captured the imagination, and have inspired both artists and poets. A lake is a body of water encircled by land. The Greek word 'lakkos', meaning hole or pond, is the derivation of the word. Lakes are immensely important for those living in the region, both aesthetically and from a practical standpoint. Fresh-water lakes provide water for consumption and for irrigation. Sizable lakes can affect local weather and are not insignificant as transport routes. Lakes are also important as recreational areas, as their beauty and wealth of plant and animal life attract tourists and holidaymakers, who can enjoy a range of activities such as sailing or fishing.

Various factors can lead to the formation of lakes. When rivers deposit silt, their natural outlet to the sea may become closed, resulting in the accumulation of water. In limestone areas, water can gather in collapsed sinkholes, forming lakes. The largest concentration of lakes is in northern latitudes where glacial action has been at work. Artificial lakes created by dam construction are known as 'reservoirs'. Apart from providing water for everyday consumption and for irrigation, they also produce hydro-electric power.

Tạm dịch:

HỒ NƯỚC

Hồ nước luôn cuốn hút trí tưởng tượng và là nguồn cảm hứng cho cả các họa sĩ lẫn các nhà thơ. Hồ là một vùng nước được bao quanh bởi đất liền. Từ "lakkos" trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là cái hố hoặc cái ao, chính là nguồn gốc của từ này. Các hồ nước có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với những người sống trong vùng, xét trên cả phương diện thẩm mỹ lẫn quan điểm thực tế. Các hồ nước ngọt cung cấp nước cho việc tiêu dùng và tưới tiêu. Kích cỡ của các hồ có thể ảnh hưởng đến thời tiết địa phương và chúng cũng không kém phần quan trọng như những tuyến đường vận tải. Hồ cũng quan trọng với vai trò là các khu vực giải trí, vì vẻ đẹp cùng sự phong phú của thực vật và động vật nơi đây thu hút khách du lịch và những người đi nghỉ dưỡng, những người có thể tận hưởng hàng loạt hoạt động như chèo thuyền hoặc câu cá.

Nhiều yếu tố khác nhau có thể dẫn đến sự hình thành của hồ. Khi các dòng sông bồi đắp phù sa, lối thoát tự nhiên ra biển của chúng có thể bị chặn lại, dẫn đến sự tích tụ nước. Ở những vùng đá vôi, nước có thể đọng lại trong các hố sụt bị sập, tạo thành hồ. Sự tập trung các hồ lớn nhất là ở các vĩ độ phía Bắc, nơi có sự tác động của quá trình băng hà. Các hồ nhân tạo được tạo ra bằng cách xây đập được gọi là "hồ chứa". Ngoài việc cung cấp nước cho việc tiêu dùng hàng ngày và tưới tiêu, chúng còn tạo ra năng lượng thủy điện.

Đáp án cần điền là: consumption

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com