Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART 3. The passage below contains 10 mistakes. Identify and correct the mistakes. Write your answers in the boxes

PART 3. The passage below contains 10 mistakes. Identify and correct the mistakes. Write your answers in the boxes provided. (21 – 30), line 3 and line 7 have no errors.

REWARDING CHILDREN

  Cash rewards is a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children work hard at exam time. Some youngsters receive payments of as many as £100 for each A grade they obtain. But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition for a child's effort, regardless of results? The later approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability; imagine, for example, a family with one child who is academic gifted and another who has learning difficulties. The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. Therefore, some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters. They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not condemn for operating a system of cash pay-outs.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Line 1

Đáp án đúng là: is => are

Câu hỏi:857837
Phương pháp giải

*Dòng thứ 1: Cash rewards is a common form of motivation

(Thưởng bằng tiền mặt là một hình thức động viên phổ biến.)

Dựa vào chủ ngữ “Cash rewards” và cách chia thì hiện tại đơn với động từ tobe để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì hiện tại đơn với động từ tobe có chủ ngữ số nhiều “Cash rewards” (tiền thưởng): S + are => động từ tobe “is” bị chia sai ngữ pháp.

- Lỗi sai: is => are

Câu đã sửa: Cash rewards are a common form of motivation

(Thưởng bằng tiền mặt một hình thức động viên phổ biến.)

Đáp án cần điền là: is => are

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Line 2

Đáp án đúng là: work => to work

Câu hỏi:857838
Phương pháp giải

*Dòng thứ 2: Cash rewards is a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children work hard at exam time.

(Thưởng bằng tiền mặt là một hình thức động viên phổ biến được các bậc phụ huynh có kỳ vọng cao sử dụng để khuyến khích con cái học tập chăm chỉ trong thời gian thi cử.)

Dựa vào động từ “encourage” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Theo sau động từ “encourage” (khuyến khích) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) => động từ “work” nguyên thể của bài bị sai.

- Lỗi sai: work => to work

Câu đã sửa: Cash rewards is a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children to work hard at exam time.

(Thưởng bằng tiền mặt là một hình thức động viên phổ biến được các bậc phụ huynh có kỳ vọng cao sử dụng để khuyến khích con cái học tập chăm chỉ trong thời gian thi cử.)

Đáp án cần điền là: work => to work

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Line 2

Đáp án đúng là: many => much

Câu hỏi:857839
Phương pháp giải

*Dòng thứ 2: Some youngsters receive payments of as many as £100 for each A grade they obtain.

(Một số học sinh nhận được khoản tiền thưởng lên tới 100 bảng Anh cho mỗi điểm A mà các em đạt được.)

Dựa vào danh từ chỉ số tiền “£100” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

“£100” là một đơn vị tiền tệ, là danh từ không đếm được khi nói về giá trị; nhưng “many” chỉ dùng cho danh từ đếm được số nhiều => sai cách dùng lượng từ.

Cấu trúc so sánh bằng với lượng từ: as much as + số tiền.

- Lỗi sai: many => much

Câu đã sửa: Some youngsters receive payments of as much as £100 for each A grade they obtain.

(Một số học sinh nhận được khoản tiền thưởng lên tới 100 bảng Anh cho mỗi điểm A mà các em đạt được.)

Đáp án cần điền là: many => much

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Line 4

Đáp án đúng là: for => of

Câu hỏi:857840
Phương pháp giải

*Dòng thứ 4: But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition for a child's effort, regardless of results?

(Nhưng liệu những "phần thưởng" như vậy nên dựa trên kết quả thi cử hay, như nhiều phụ huynh và giáo viên cảm thấy, nên được đưa ra để ghi nhận nỗ lực của học sinh, bất kể kết quả ra sao?)

Dựa vào cụm từ “in recognition” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Cụm danh từ cố định “in recognition + OF” (ghi nhận điều gì đó)

- Lỗi sai: for => of

Câu đã sửa: But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition of a child's effort, regardless of results?

(Nhưng liệu những "phần thưởng" như vậy nên dựa trên kết quả thi cử hay, như nhiều phụ huynh và giáo viên cảm thấy, nên được đưa ra để ghi nhận nỗ lực của học sinh, bất kể kết quả ra sao?)

Đáp án cần điền là: for => of

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Line 5

Đáp án đúng là: later => latter

Câu hỏi:857841
Phương pháp giải

*Dòng thứ 5: The later approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability;

(Cách tiếp cận sau đó sẽ giải quyết vấn đề làm thế nào để cha mẹ khen thưởng những đứa trẻ có trình độ năng lực khác nhau;)

Dựa vào nghĩa của câu phía trước và cách sử dụng từ vựng để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Trước danh từ “approach” (cách tiếp cận) cần dùng tính từ => sai cách dùng từ.

- later (adv): sau đó (chỉ thời gian).

- latter (adj): cái thứ hai

- Lỗi sai: later (adv) => latter (adj)

Câu đã sửa: The latter approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability;

(Cách tiếp cận sau sẽ giải quyết vấn đề làm thế nào để cha mẹ khen thưởng những đứa trẻ có trình độ năng lực khác nhau;)

Đáp án cần điền là: later => latter

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Line 6

Đáp án đúng là: academic => academically

Câu hỏi:857842
Phương pháp giải

*Dòng thứ 6: imagine, for example, a family with one child who is academic gifted and another who has learning difficulties.

(Ví dụ, hãy tưởng tượng một gia đình có một đứa con có năng khiếu học tập và một đứa con khác gặp khó khăn trong học tập.)

Dựa vào động từ tobe “is” và tính từ “gifted” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Đứng trước tính từ “gifted” (có năng khiếu) cần dùng một trạng từ; tuy nhiên “academic” là tính từ => sai

- Lỗi sai: academic (adj) => academically (adv): về mặt học thuật.

Câu đã sửa: imagine, for example, a family with one child who is academically gifted and another who has learning difficulties.

(Ví dụ, hãy tưởng tượng một gia đình có một đứa con có năng khiếu học tập và một đứa con khác gặp khó khăn trong học tập.)

Đáp án cần điền là: academic => academically

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Line 8

Đáp án đúng là: much => little

Câu hỏi:857843
Phương pháp giải

*Dòng thứ 8: The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades,

(Những nguy hiểm của việc thưởng dựa trên kết quả đối với đứa con thứ hai là rõ ràng; với nhiều hy vọng đạt được điểm cao hơn,)

Dựa vào nghĩa của câu để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Câu đang nói về đứa trẻ thứ hai (có khó khăn trong học tập). Nếu đứa trẻ này có nhiều “much” hy vọng đạt điểm cao thì việc không được thưởng sẽ không hợp lý. Ngữ cảnh muốn nhấn mạnh đứa trẻ “it” có hy vọng đạt điểm cao. => sai cách dùng nghĩa của lượng từ “much”

- Lỗi sai: much: nhiều => little: ít

Câu đã sửa: The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with little hope of obtaining the higher grades,

(Những nguy hiểm của việc thưởng dựa trên kết quả đối với đứa con thứ hai là rõ ràng; với hy vọng đạt được điểm cao hơn rất ít,)

Đáp án cần điền là: much => little

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Line 9

Đáp án đúng là: Therefore => However

Câu hỏi:857844
Phương pháp giải

*Dòng thứ 9: The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. Therefore, some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters.

(Nguy hiểm của việc dùng phần thưởng dựa trên kết quả đối với đứa con thứ hai là rất rõ ràng; với hy vọng đạt được điểm cao hơn, việc không thực hiện lời hứa về phần thưởng tài chính chỉ làm tăng thêm cảm giác thất bại của đứa trẻ. Do đó, một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính mình trong những vấn đề như vậy.)

Dựa vào mối quan hệ ý nghĩa giữa câu trước và câu sau để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Câu trước nói về những nguy cơ, hậu quả tiêu cực đối với đứa trẻ. Câu sau lại nói về việc các nhà tâm lý học tin rằng cha mẹ nên dựa vào đánh giá riêng. Đây là mối quan hệ đối lập chứ không phải nguyên nhân - kết quả. => sai cách dùng từ “Therefore” (do đó)

- Lỗi sai: Therefore => However

Câu đã sửa: The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. However, some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters.

(Nguy hiểm của việc dùng phần thưởng dựa trên kết quả đối với đứa con thứ hai là rất rõ ràng; với hy vọng đạt được điểm cao hơn, việc không thực hiện lời hứa về phần thưởng tài chính chỉ làm tăng thêm cảm giác thất bại của đứa trẻ. Tuy nhiên, một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính mình trong những vấn đề như vậy.)

Đáp án cần điền là: Therefore => However

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Line 10

Đáp án đúng là: his => their

Câu hỏi:857845
Phương pháp giải

*Dòng thứ 10: some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters.

(Một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính anh ấy trong những vấn đề như vậy.)

Dựa vào sự hòa hợp giữa đại từ thay thế và danh từ “parents” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Chủ ngữ số nhiều là “parents” (cha mẹ), do đó tính từ sở hữu thay thế phải ở dạng số nhiều. => sai cách dùng tính từ sở hữu “his” (của anh ấy)

- Lỗi sai: his => their: của họ

Câu đã sửa: some leading educational psychologists believe that parents should rely on their own judgement in such matters.

(Một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính họ trong những vấn đề như vậy.)

Đáp án cần điền là: his => their

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Line 11

Đáp án đúng là: condemn => be condemned

Câu hỏi:857846
Phương pháp giải

*Dòng thứ 11: They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not condemn for operating a system of cash pay-outs.

(Họ cho rằng nếu cha mẹ biết tiền sẽ là động lực thúc đẩy con cái thì họ không nên lên án việc áp dụng hệ thống trả tiền mặt.)

Dựa vào nghĩa của câu để xác định thể chủ động hay bị động để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Giải chi tiết

Phân tích câu có chủ ngữ “they” (họ - cha mẹ) và động từ “should not condemn” (không nên lên án); nhận thấy câu cần mang nghĩa bị động => động từ “condemn” sai.

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “should” (nên): S + should + (not) + be + V3/ed.

- Lỗi sai: condemn (v): lên án => be condemned (v): bị lên án

Câu đã sửa: They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not be condemned for operating a system of cash pay-outs.

(Họ cho rằng nếu cha mẹ biết tiền sẽ là động lực thúc đẩy con cái thì họ không nên bị lên án về việc áp dụng hệ thống trả tiền mặt.)

Chú ý khi giải

Cash rewards are a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children to work hard at exam time. Some youngsters receive payments of as much as £100 for each A grade they obtain. But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition of a child's effort, regardless of results? The latter approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability; imagine, for example, a family with one child who is academically gifted and another who has learning difficulties. The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with little hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. However, some leading educational psychologists believe that parents should rely on their own judgement in such matters. They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not be condemned for operating a system of cash pay-outs.

Tạm dịch:

Thưởng bằng tiền mặt một hình thức tạo động lực phổ biến được các bậc phụ huynh có kỳ vọng cao sử dụng để khuyến khích con cái họ học tập chăm chỉ vào mỗi kỳ thi. Một số bạn trẻ nhận được những khoản thanh toán lên đến tận 100 bảng Anh cho mỗi điểm A mà họ đạt được. Nhưng liệu những khoản "hối lộ" như vậy nên dựa trên kết quả thi cử, hay chúng nên được đưa ra để ghi nhận cho sự nỗ lực của một đứa trẻ, bất kể kết quả ra sao, như nhiều phụ huynh và giáo viên cảm nhận? Cách tiếp cận sau sẽ giải quyết được vấn đề về việc cha mẹ khen thưởng những đứa trẻ có mức độ khả năng khác nhau như thế nào; ví dụ, hãy tưởng tượng một gia đình có một đứa con có năng khiếu về học thuật và một đứa con khác gặp khó khăn trong việc học. Những mối nguy hiểm của việc khuyến khích dựa trên kết quả đối với đứa trẻ thứ hai là rất rõ ràng; với ít hy vọng đạt được điểm cao, việc không trao những phần thưởng tài chính đã hứa sẽ chỉ làm trầm trọng thêm cảm giác thất bại của đứa trẻ đó. Tuy nhiên, một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính họ trong những vấn đề như vậy. Họ duy trì quan điểm rằng nếu cha mẹ biết rằng tiền bạc sẽ thúc đẩy con cái họ, thì họ không nên bị lên án vì vận hành một hệ thống chi trả bằng tiền mặt.

Đáp án cần điền là: condemn => be condemned

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com