PART 3. The passage below contains 10 mistakes. Identify and correct the mistakes. Write your answers in the boxes
PART 3. The passage below contains 10 mistakes. Identify and correct the mistakes. Write your answers in the boxes provided. (21 – 30), line 3 and line 7 have no errors.
REWARDING CHILDREN
| Cash rewards is a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children work hard at exam time. Some youngsters receive payments of as many as £100 for each A grade they obtain. But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition for a child's effort, regardless of results? The later approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability; imagine, for example, a family with one child who is academic gifted and another who has learning difficulties. The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. Therefore, some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters. They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not condemn for operating a system of cash pay-outs. |
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
Line 1
Đáp án đúng là: is => are
*Dòng thứ 1: Cash rewards is a common form of motivation
(Thưởng bằng tiền mặt là một hình thức động viên phổ biến.)
Dựa vào chủ ngữ “Cash rewards” và cách chia thì hiện tại đơn với động từ tobe để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: is => are
Line 2
Đáp án đúng là: work => to work
*Dòng thứ 2: Cash rewards is a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children work hard at exam time.
(Thưởng bằng tiền mặt là một hình thức động viên phổ biến được các bậc phụ huynh có kỳ vọng cao sử dụng để khuyến khích con cái học tập chăm chỉ trong thời gian thi cử.)
Dựa vào động từ “encourage” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: work => to work
Line 2
Đáp án đúng là: many => much
*Dòng thứ 2: Some youngsters receive payments of as many as £100 for each A grade they obtain.
(Một số học sinh nhận được khoản tiền thưởng lên tới 100 bảng Anh cho mỗi điểm A mà các em đạt được.)
Dựa vào danh từ chỉ số tiền “£100” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: many => much
Line 4
Đáp án đúng là: for => of
*Dòng thứ 4: But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition for a child's effort, regardless of results?
(Nhưng liệu những "phần thưởng" như vậy nên dựa trên kết quả thi cử hay, như nhiều phụ huynh và giáo viên cảm thấy, nên được đưa ra để ghi nhận nỗ lực của học sinh, bất kể kết quả ra sao?)
Dựa vào cụm từ “in recognition” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: for => of
Line 5
Đáp án đúng là: later => latter
*Dòng thứ 5: The later approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability;
(Cách tiếp cận sau đó sẽ giải quyết vấn đề làm thế nào để cha mẹ khen thưởng những đứa trẻ có trình độ năng lực khác nhau;)
Dựa vào nghĩa của câu phía trước và cách sử dụng từ vựng để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: later => latter
Line 6
Đáp án đúng là: academic => academically
*Dòng thứ 6: imagine, for example, a family with one child who is academic gifted and another who has learning difficulties.
(Ví dụ, hãy tưởng tượng một gia đình có một đứa con có năng khiếu học tập và một đứa con khác gặp khó khăn trong học tập.)
Dựa vào động từ tobe “is” và tính từ “gifted” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: academic => academically
Line 8
Đáp án đúng là: much => little
*Dòng thứ 8: The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades,
(Những nguy hiểm của việc thưởng dựa trên kết quả đối với đứa con thứ hai là rõ ràng; với nhiều hy vọng đạt được điểm cao hơn,)
Dựa vào nghĩa của câu để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: much => little
Line 9
Đáp án đúng là: Therefore => However
*Dòng thứ 9: The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with much hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. Therefore, some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters.
(Nguy hiểm của việc dùng phần thưởng dựa trên kết quả đối với đứa con thứ hai là rất rõ ràng; với hy vọng đạt được điểm cao hơn, việc không thực hiện lời hứa về phần thưởng tài chính chỉ làm tăng thêm cảm giác thất bại của đứa trẻ. Do đó, một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính mình trong những vấn đề như vậy.)
Dựa vào mối quan hệ ý nghĩa giữa câu trước và câu sau để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: Therefore => However
Line 10
Đáp án đúng là: his => their
*Dòng thứ 10: some leading educational psychologists believe that parents should rely on his own judgement in such matters.
(Một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính anh ấy trong những vấn đề như vậy.)
Dựa vào sự hòa hợp giữa đại từ thay thế và danh từ “parents” để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án cần điền là: his => their
Line 11
Đáp án đúng là: condemn => be condemned
*Dòng thứ 11: They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not condemn for operating a system of cash pay-outs.
(Họ cho rằng nếu cha mẹ biết tiền sẽ là động lực thúc đẩy con cái thì họ không nên lên án việc áp dụng hệ thống trả tiền mặt.)
Dựa vào nghĩa của câu để xác định thể chủ động hay bị động để phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Cash rewards are a common form of motivation used by parents with high expectations to encourage their children to work hard at exam time. Some youngsters receive payments of as much as £100 for each A grade they obtain. But should such 'bribes' be based on exam performances or should they, as many parents and teachers feel, be offered in recognition of a child's effort, regardless of results? The latter approach would solve the problem of how parents reward children with different levels of ability; imagine, for example, a family with one child who is academically gifted and another who has learning difficulties. The dangers of result- related incentives for the second child are clear; with little hope of obtaining the higher grades, the withholding of promised financial rewards would only compound the child's feeling of failure. However, some leading educational psychologists believe that parents should rely on their own judgement in such matters. They maintain that if parents know that money will motivate their child, then they should not be condemned for operating a system of cash pay-outs.
Tạm dịch:
Thưởng bằng tiền mặt là một hình thức tạo động lực phổ biến được các bậc phụ huynh có kỳ vọng cao sử dụng để khuyến khích con cái họ học tập chăm chỉ vào mỗi kỳ thi. Một số bạn trẻ nhận được những khoản thanh toán lên đến tận 100 bảng Anh cho mỗi điểm A mà họ đạt được. Nhưng liệu những khoản "hối lộ" như vậy nên dựa trên kết quả thi cử, hay chúng nên được đưa ra để ghi nhận cho sự nỗ lực của một đứa trẻ, bất kể kết quả ra sao, như nhiều phụ huynh và giáo viên cảm nhận? Cách tiếp cận sau sẽ giải quyết được vấn đề về việc cha mẹ khen thưởng những đứa trẻ có mức độ khả năng khác nhau như thế nào; ví dụ, hãy tưởng tượng một gia đình có một đứa con có năng khiếu về học thuật và một đứa con khác gặp khó khăn trong việc học. Những mối nguy hiểm của việc khuyến khích dựa trên kết quả đối với đứa trẻ thứ hai là rất rõ ràng; với ít hy vọng đạt được điểm cao, việc không trao những phần thưởng tài chính đã hứa sẽ chỉ làm trầm trọng thêm cảm giác thất bại của đứa trẻ đó. Tuy nhiên, một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu tin rằng cha mẹ nên dựa vào phán đoán của chính họ trong những vấn đề như vậy. Họ duy trì quan điểm rằng nếu cha mẹ biết rằng tiền bạc sẽ thúc đẩy con cái họ, thì họ không nên bị lên án vì vận hành một hệ thống chi trả bằng tiền mặt.
Đáp án cần điền là: condemn => be condemned
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










